Tìm kiếm Bài giảng
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hiền Hoàng
Ngày gửi: 10h:06' 16-10-2022
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Hiền Hoàng
Ngày gửi: 10h:06' 16-10-2022
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 5
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
Toán:
Khởi động:
Viết số thập phân vào chỗ chấm:
2
8
dm ......
cm .........
0,2 m
0,08 m
10
100
7
mm ..........
0,007 m
1000
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
m dm cm mm
7
2
7
2m7 dm hay 2
10
m
Được viết thành
2,7 m
2,7 m Đọc là: Hai phẩy bảy mét.
56
6
8 5
8m56cm hay 8
m Được viết thành 8,56m
100
9
5 8,56m Đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu mét.
0 1
195
mĐược viết thành 0,195m
0m195mm hay0m và
1000
0,195m Đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
Các số : 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân
Nêu cấu tạo của số thập phân ?
Nội dung cần nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và
phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Ví dụ 1 :
8, 56
Phần nguyên
Phần thập phân
8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu.
Ví dụ 2 :
Phần nguyên
90, 638
Phần thập phân
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Mỗi số thập phân gồm có mấy phần ? .
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: Phần nguyên
và phần thập phân
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu gì ?
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nào?
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên.
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc
phần nào?
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập
phân.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
- Em hãy nêu cấu tạo của số thập phân:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách
bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy
thuộc về phần thập phân.
Thực hành
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4: chín phẩy tư.
7,98: bảy phẩy chín mươi tám.
25,477 : hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm.
0,307: không phẩy ba trăm linh bảy.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9 : năm phẩy chín.
10
45 82,45 : tám mươi hai phẩy bốn mươi lăm.
82
100
225
810
810,225 : tám trăm mười phẩy hai trăm hai
1000
mươi lăm.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9
10
45
82
82,45
100
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần
nguyên của số thập phân.
- Tử số của phân số thập phân viết ở
phần thập phân của số thập phân.
225
810
810,225
1000
Chú ý:
(Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
4
5
82
82,04
810
810,005;
005
04
100
00
1000
000
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Nêu lại nội dung cần nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần : phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Vận dụng:
Phần nguyên của số thập phân 12,38 là:
A. 38
BB. 12
C. 18
D. 23
Vận dụng:
Phần thập phân của số thập phân 48,07 là:
AA. 07
B. 7
C. 48
D. 70
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị trước bài: Hàng của số thập phân.
Đọc, viết số thập phân
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
Toán:
Khởi động:
Viết số thập phân vào chỗ chấm:
2
8
dm ......
cm .........
0,2 m
0,08 m
10
100
7
mm ..........
0,007 m
1000
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
m dm cm mm
7
2
7
2m7 dm hay 2
10
m
Được viết thành
2,7 m
2,7 m Đọc là: Hai phẩy bảy mét.
56
6
8 5
8m56cm hay 8
m Được viết thành 8,56m
100
9
5 8,56m Đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu mét.
0 1
195
mĐược viết thành 0,195m
0m195mm hay0m và
1000
0,195m Đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
Các số : 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân
Nêu cấu tạo của số thập phân ?
Nội dung cần nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và
phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Ví dụ 1 :
8, 56
Phần nguyên
Phần thập phân
8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu.
Ví dụ 2 :
Phần nguyên
90, 638
Phần thập phân
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Mỗi số thập phân gồm có mấy phần ? .
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: Phần nguyên
và phần thập phân
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu gì ?
Phần nguyên và phần thập phân chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nào?
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên.
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc
phần nào?
Những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập
phân.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
- Em hãy nêu cấu tạo của số thập phân:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách
bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy
thuộc về phần thập phân.
Thực hành
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25, 477 ; 206,075 ; 0,307
9,4: chín phẩy tư.
7,98: bảy phẩy chín mươi tám.
25,477 : hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi
lăm.
0,307: không phẩy ba trăm linh bảy.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9 : năm phẩy chín.
10
45 82,45 : tám mươi hai phẩy bốn mươi lăm.
82
100
225
810
810,225 : tám trăm mười phẩy hai trăm hai
1000
mươi lăm.
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
9
5
5,9
10
45
82
82,45
100
- Phần nguyên của hỗn số viết ở phần
nguyên của số thập phân.
- Tử số của phân số thập phân viết ở
phần thập phân của số thập phân.
225
810
810,225
1000
Chú ý:
(Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu
chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số)
4
5
82
82,04
810
810,005;
005
04
100
00
1000
000
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Nêu lại nội dung cần nhớ:
Mỗi số thập phân gồm có hai phần : phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Vận dụng:
Phần nguyên của số thập phân 12,38 là:
A. 38
BB. 12
C. 18
D. 23
Vận dụng:
Phần thập phân của số thập phân 48,07 là:
AA. 07
B. 7
C. 48
D. 70
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị trước bài: Hàng của số thập phân.
Đọc, viết số thập phân
 








Các ý kiến mới nhất