So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Thư
Ngày gửi: 22h:00' 18-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Thư
Ngày gửi: 22h:00' 18-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Toán
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = 81 dm
7,9m = 79 dm
Ta có : 81 dm > 79dm. (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
Tức là: 8,1m > 7,9m.
Vậy:
8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8>7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng
35 m), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7m là
7
10
m = 7dm = 700 mm
698
1000
Phần thập phân của 35,698m là
m = 698 mm
Mà
700 mm > 698 mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
7
698
* Kết luận: Trong hai số thập
m
m
>
Nên:
10
1000
Do đó: 35,7 m > 35,698 m
Vậy: 35,7
> 35,698
( Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 2001,2 > 1999,7
(vì 2001 > 1999)
78,469 < 78,5
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
630,72 > 630,70
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở
hàng phần trăm có 2 > 0)
* Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a) 48,97 và 51,02
48,97 <
b) 96,4 và 96,38
96,4 > 96,38
0,7 > 0,65
c) 0,7 và 0,65
51,02
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số
hàng cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến
các chữ số hàng tiếp theo.
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
8,72
6,375 7,19
6,735
9,01
6,375 ; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
* Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
0,32; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187
0,4 ; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187
* Bài 4: So sánh hai số thập phân:
28,7 < 28,9
30,500 = 30,5
36,2 > 35,9
253,18
> 253,16
835,1 > 825,1
200,93
> 200,39
909,9 = 909,90
308,02
< 308,2
Ví dụ:
Cách 1
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6m 4dm = 6,4
… m
6m 4dm = 6 4 m
10
= 6,4 m
b) 3m 5cm = 3,05
…… m
3m 5cm = 3 5 m
100
= 3,05 m
Để viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân,
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân:
con làm như thế nào?
Bước 1: Chuyển số đo độ dài thành hỗn số
(với đơn vị đo cần chuyển)
Bước 2: Chuyển hỗn số thành số thập phân.
Cách 1
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
b) 3m 5cm = 3,05
…… m
a) 6m 4dm = 6,4
… m
6m 4dm = 6 4 m
10
= 6,4 m
3m 5cm = 3 5 m
100
= 3,05 m
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân:
số đo độ dài
Bước
1
Bước
2
Hỗn số
Phần nguyên
Phần phân số
Số thập phân
Phần nguyên
Phần thập phân
Cách 2
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
m dm
mdm cm
3 5
=
6 4dm
4
a) 6m
= 6 , 4 m b) 3m 5cm
Số đo
Bảng đơn vị đo độ dài
km
hm dam m
dm
6m 4dm
6,
4
3m 5cm
3,
0
cm mm
3 ,0 5 m
Kết quả
6,4 m
5
3,05 m
Bài 5 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8m 6dm = 8,6
…m
b) 2dm 2cm = 2,2
… dm
3,07 m
c) 3m 7cm = …
d) 23m 13cm = 23,13
… m
Bài 6 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) Có đơn vị là mét:
3m 4dm = …….
3,4
m
2,05 m
2m 5cm = ………
21,36 m
21m 36cm = ………
b) Có đơn vị là đề - xi – mét:
8dm 7cm = …….
8,7 dm
4,32 dm
4dm 32mm = ……..
0,73 dm
73mm = ……….
Bài 7 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
2 tấn 484kg = 2,484
…….
tấn
0,300 tấn
300kg = …….
2,009 tấn
2tấn 9kg = ………
31kg 35g = 31,035
……. kg
1,724 kg
1kg 724 g = ………
2,006 kg
2006g = …….
2kg 2g= 2.002
……. kg
200g= 0,200
…….. kg
4,016 tấn
4 tấn 16 kg = ……….
90g = 0,090
…….
kg
Bài 8: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:
1km2 =1.................
000 000 m2
1hm2 = 1...ha =10
...........
000 m2
1km2 = 100
...... ha
1m2 = ............
10 000 cm2
1 km2 = 0,01
1ha = ........
...... km2
100
1
1cm2 = ............m2 = 0,0001
......... m2
10 000
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
3 m2 5 dm2 = ........ m2
5
Cách làm: 3 m2 5dm2 = 3
m = 3,05 m2
100 2
Vậy:
3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
42 dm2 = ........ m2
42
2
Cách làm: 42 dm =
m2 = 0,42 m2
100
Vậy: 42 dm2 = 0,42 m2
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Bài 9: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 56 dm2 = 0,56
...... m2 b) 17dm2 23cm2 =
c) 23 cm2 = 0,23
....... dm2 d) 2 cm2 5 mm2 =
0,1654 ha
a) 1654 m2 = ............
0,01 km2
c) 1 ha = ........
17,23
.......... dm2
2,05
....... cm2
0,5 ha
b) 5000 m2 = .....
0,15 km2
d) 15 ha
= .........
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau.
So sánh hai số thập phân
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = 81 dm
7,9m = 79 dm
Ta có : 81 dm > 79dm. (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
Tức là: 8,1m > 7,9m.
Vậy:
8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8>7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng
35 m), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7m là
7
10
m = 7dm = 700 mm
698
1000
Phần thập phân của 35,698m là
m = 698 mm
Mà
700 mm > 698 mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
7
698
* Kết luận: Trong hai số thập
m
m
>
Nên:
10
1000
Do đó: 35,7 m > 35,698 m
Vậy: 35,7
> 35,698
( Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 2001,2 > 1999,7
(vì 2001 > 1999)
78,469 < 78,5
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
630,72 > 630,70
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở
hàng phần trăm có 2 > 0)
* Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a) 48,97 và 51,02
48,97 <
b) 96,4 và 96,38
96,4 > 96,38
0,7 > 0,65
c) 0,7 và 0,65
51,02
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số
hàng cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến
các chữ số hàng tiếp theo.
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
8,72
6,375 7,19
6,735
9,01
6,375 ; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
* Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
0,32; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187
0,4 ; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187
* Bài 4: So sánh hai số thập phân:
28,7 < 28,9
30,500 = 30,5
36,2 > 35,9
253,18
> 253,16
835,1 > 825,1
200,93
> 200,39
909,9 = 909,90
308,02
< 308,2
Ví dụ:
Cách 1
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6m 4dm = 6,4
… m
6m 4dm = 6 4 m
10
= 6,4 m
b) 3m 5cm = 3,05
…… m
3m 5cm = 3 5 m
100
= 3,05 m
Để viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân,
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân:
con làm như thế nào?
Bước 1: Chuyển số đo độ dài thành hỗn số
(với đơn vị đo cần chuyển)
Bước 2: Chuyển hỗn số thành số thập phân.
Cách 1
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
b) 3m 5cm = 3,05
…… m
a) 6m 4dm = 6,4
… m
6m 4dm = 6 4 m
10
= 6,4 m
3m 5cm = 3 5 m
100
= 3,05 m
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân:
số đo độ dài
Bước
1
Bước
2
Hỗn số
Phần nguyên
Phần phân số
Số thập phân
Phần nguyên
Phần thập phân
Cách 2
Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
m dm
mdm cm
3 5
=
6 4dm
4
a) 6m
= 6 , 4 m b) 3m 5cm
Số đo
Bảng đơn vị đo độ dài
km
hm dam m
dm
6m 4dm
6,
4
3m 5cm
3,
0
cm mm
3 ,0 5 m
Kết quả
6,4 m
5
3,05 m
Bài 5 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8m 6dm = 8,6
…m
b) 2dm 2cm = 2,2
… dm
3,07 m
c) 3m 7cm = …
d) 23m 13cm = 23,13
… m
Bài 6 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) Có đơn vị là mét:
3m 4dm = …….
3,4
m
2,05 m
2m 5cm = ………
21,36 m
21m 36cm = ………
b) Có đơn vị là đề - xi – mét:
8dm 7cm = …….
8,7 dm
4,32 dm
4dm 32mm = ……..
0,73 dm
73mm = ……….
Bài 7 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
2 tấn 484kg = 2,484
…….
tấn
0,300 tấn
300kg = …….
2,009 tấn
2tấn 9kg = ………
31kg 35g = 31,035
……. kg
1,724 kg
1kg 724 g = ………
2,006 kg
2006g = …….
2kg 2g= 2.002
……. kg
200g= 0,200
…….. kg
4,016 tấn
4 tấn 16 kg = ……….
90g = 0,090
…….
kg
Bài 8: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:
1km2 =1.................
000 000 m2
1hm2 = 1...ha =10
...........
000 m2
1km2 = 100
...... ha
1m2 = ............
10 000 cm2
1 km2 = 0,01
1ha = ........
...... km2
100
1
1cm2 = ............m2 = 0,0001
......... m2
10 000
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
3 m2 5 dm2 = ........ m2
5
Cách làm: 3 m2 5dm2 = 3
m = 3,05 m2
100 2
Vậy:
3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
42 dm2 = ........ m2
42
2
Cách làm: 42 dm =
m2 = 0,42 m2
100
Vậy: 42 dm2 = 0,42 m2
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Bài 9: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 56 dm2 = 0,56
...... m2 b) 17dm2 23cm2 =
c) 23 cm2 = 0,23
....... dm2 d) 2 cm2 5 mm2 =
0,1654 ha
a) 1654 m2 = ............
0,01 km2
c) 1 ha = ........
17,23
.......... dm2
2,05
....... cm2
0,5 ha
b) 5000 m2 = .....
0,15 km2
d) 15 ha
= .........
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau.
 







Các ý kiến mới nhất