Bài 4. Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần lưu đức anh
Ngày gửi: 18h:07' 19-10-2022
Dung lượng: 625.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần lưu đức anh
Ngày gửi: 18h:07' 19-10-2022
Dung lượng: 625.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Bài 10: HÓA TRỊ
(2 TIẾT)
KIỂM TRA BÀI CŨ
CTHH của
đơn chât
Có dạng chung:
Ax
CÔNG THỨC
HÓA HỌC
CTHH của hợp chất
Có dạng chung:
AxBy hoặc AxByCz
2
Ý nghĩa CTHH
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của
nguyên tố.
- Phân tử khối.
Bài 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định hóa trị:
Quy ước H hóa trị I
VD: CTHH của:
axit clohidric
HCl
Þ Cl hóa trị I
Nước
H2O
Þ O hóa trị
Amoniac
Khí metan
NH3
CH4
II
Þ N hóa trị III
Þ C hóa trị
IV
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị
của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Tên gọi
Natri oxit
CTHH
Na2O
Cấu tạo
O
Na
Na
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon
đioxit
CO2
O=C=O
Hóa trị
Giải thích
Na (I)
Ng.tử Na có 1
liên kết
Ca (II)
Ng.tử Ca có 2
liên kết
C (IV)
Ng.tử C có 4
liên kết
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau: Biết H (I)
(PO4) trong
H3PO4
(NO3) trong
HNO3
(SO4) trong
H2SO4
(CO3) trong
H2CO3
(PO4) hóa trị III;
≡PO4
(NO3) hóa trị I;
−NO3
(SO4) hóa trị II;
=SO4
(CO3) hóa trị II;
=CO3
2. Kết luận:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
- Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác
định theo hóa trị của H (I) và O (II)
Hóa trị của một số nguyên tố:
(Học thuộc)
Các nguyên tố chỉ có một hóa trị
Phi kim
Kim loại:
Li, Na, Ag, K: Hóa trị I
H, F, Cl,…
O
Hóa
trị
II
Ba, Ca, Mg, Zn:
Hóa trị III
B
Si
Al
Các nguyên tố có nhiều hóa trị:
Fe, Cr: II, III
C
Cu, Hg:
I, II
Mn:
II, IV, VII, …
Pb
II, IV
N
P
S
Hóa trị I
Hóa trị II
Hóa trị III
Hóa trị IV
Hóa trị: II, IV
Hóa trị: I, II, III, IV, V
Hóa trị: III, V
Hóa trị: II, IV, VI
(Học thuộc)
Một số nhóm nguyên tử:
Hidroxit: −OH
Nitrat:
−NO3
Cacbonat: =CO3
Sunfat:
Photphat:
=SO4
≡PO4
II. Quy tắc hoá trị:
1. Quy tắc:
a b
CTHH: AxBy
(A, B là KHHH của nguyên tố
a, b là hóa trị tương ứng của A, B)
Ta có: a . x = b . y
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên
tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Để tính hóa trị của một nguyên tố ta Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong
hợp chất Fe2O3
phải làm như thế nào?
Cách tính hóa trị của một nguyên
GIẢI:
tố:
Gọi hóa trị của Fe là a
a b
- Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a II
Fe2O3
trong AxBy
Ta có: a . 2 = II . 3
Dựa vào quy tắc hóa trị:
a
a.x = b.y
a = III
=> a =
=> Fe Hóa trị III
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
- Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a b
trong AxBy
Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.x = b.y
=> a =
Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong
hợp chất Cu(OH)2.
GIẢI
Gọi hóa trị của Cu là a
a I
Cu(OH)2
Ta có: a . 1 = I . 2
a = II
=> Cu Hóa trị II
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
− Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a b
trong AxBy
− Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.x = b.y
=> a =
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong
hợp chất Cr2(SO4)3.
Giải:
Gọi hóa trị của Cr là a
a II
Cr2(SO4)3
Þ 2.a = 3.II
Þ a = = III
=> Cr Hóa trị III
Cách tính nhanh hóa trị
a II
VD1: CO a = II C (II)
a
II
HgSO4 a = II Hg (II)
Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố
bằng nhau
a II
VD2: N2O5 a = V N (V)
a
I
Fe(NO3)2 a = II Fe (II)
Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ
hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử
nguyên tố thứ hai.
Ví dụ 4: Tính hóa trị nhanh của N trong các hợp chất NO,
NH3, NO2.
GIẢI
Gọi hóa trị của N là a
a II
Trong: NO a = II N (II)
a I
Trong: NH3 a = III N (III)
a II
Trong: NO2 a = IV N (IV)
Hướng dẫn tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
• Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
• BTVN: 1; 2; 3; 4, 8 tr.37-38/sgk.
- Xem phần tiếp theo: HÓA TRỊ (t.t)
2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Bài 10:
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
Giải
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
a) Gọi hóa trị của S là a
I a
H2S . Ta có: 2 x I = 1 x a
a = II S (II)
a II
SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
b) Gọi hóa trị của Fe là a
a II
FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
Cách 2:
Giải nhanh:
I a
a) Trong H2S
a II
Trong SO3
a II
b) Trong FeSO4
a = II S (II)
a = VI S (VI)
a = II
Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
a b
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a.x =b.y
Nếu b chưa tối giản, ta rút gọn:
a
x
b'
b
=
=
y
a'
a
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay (a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của
hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa
trị VI và oxi.
GIẢI
VI II
- Công thức dạng chung: SxOy
- Theo qui tắc hóa trị :
x . VI = y . II
- Tỉ lệ:
1
x
II
= VI =
y
3
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH là SO3
* Cách lập nhanh CTHH của hợp
chất:
a b
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất
Ví dụ: Lập nhanh CTHH của hợp
chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
Giải
III II
a) CTC: AlxOy
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
IV II
b) CTC: CxOy
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
II II
c) CTC: Cax(CO3)y x = 1 ; y = 1
CTHH: CaCO3
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
I
II
NaxSy
II
II
CuxOy
Na2S1
Na2S
Cu2O2
CuO
Bài tập
a) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố sau:
P (III) và H:
PH3
C (IV) và S (II):
CS2
Fe (III) và O:
Fe2O3
b) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một
nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
NaOH
Cu (II) và (SO4)
CuSO4
Ca và (NO3)
Ca(NO3)2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
II
II
Ca O
CTHH: CaO
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra
theo đường chéo:
V II
PO
III
II
CTHH: P2O5
Al SO4 CTHH: Al2(SO4)3
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như
2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
IV II
SO
CTHH: SO2
BT6/ tr.38
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3.
II I
MgCl2
I
II
K2O
II
I
CaCl2
I
II
Na 2CO3
Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho
đúng.
Giải:
CTHH viết đúng: CaCl2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
VẬN DỤNG
1.Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của
nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
2. Công thức hóa học nào sau đây viết
đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
3. Hoàn thành bảng sau :
CTHH
Đúng Sai
II
I
II
II
ZnO
II
Fe2(SO4)3
CaCl2
Zn2O2
III
Fe3(SO4)2
I
Sửa lại
II
K2CO3
Hướng dẫn tự học
• Đối với bài học ở tiết học này:
- Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố
- Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
- BTVN: làm các bt còn lại tr.38/sgk.
• Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
- Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
- Xem trước các bài tập SGK trang 41
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
(2 TIẾT)
KIỂM TRA BÀI CŨ
CTHH của
đơn chât
Có dạng chung:
Ax
CÔNG THỨC
HÓA HỌC
CTHH của hợp chất
Có dạng chung:
AxBy hoặc AxByCz
2
Ý nghĩa CTHH
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của
nguyên tố.
- Phân tử khối.
Bài 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định hóa trị:
Quy ước H hóa trị I
VD: CTHH của:
axit clohidric
HCl
Þ Cl hóa trị I
Nước
H2O
Þ O hóa trị
Amoniac
Khí metan
NH3
CH4
II
Þ N hóa trị III
Þ C hóa trị
IV
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị
của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Tên gọi
Natri oxit
CTHH
Na2O
Cấu tạo
O
Na
Na
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon
đioxit
CO2
O=C=O
Hóa trị
Giải thích
Na (I)
Ng.tử Na có 1
liên kết
Ca (II)
Ng.tử Ca có 2
liên kết
C (IV)
Ng.tử C có 4
liên kết
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau: Biết H (I)
(PO4) trong
H3PO4
(NO3) trong
HNO3
(SO4) trong
H2SO4
(CO3) trong
H2CO3
(PO4) hóa trị III;
≡PO4
(NO3) hóa trị I;
−NO3
(SO4) hóa trị II;
=SO4
(CO3) hóa trị II;
=CO3
2. Kết luận:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
- Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác
định theo hóa trị của H (I) và O (II)
Hóa trị của một số nguyên tố:
(Học thuộc)
Các nguyên tố chỉ có một hóa trị
Phi kim
Kim loại:
Li, Na, Ag, K: Hóa trị I
H, F, Cl,…
O
Hóa
trị
II
Ba, Ca, Mg, Zn:
Hóa trị III
B
Si
Al
Các nguyên tố có nhiều hóa trị:
Fe, Cr: II, III
C
Cu, Hg:
I, II
Mn:
II, IV, VII, …
Pb
II, IV
N
P
S
Hóa trị I
Hóa trị II
Hóa trị III
Hóa trị IV
Hóa trị: II, IV
Hóa trị: I, II, III, IV, V
Hóa trị: III, V
Hóa trị: II, IV, VI
(Học thuộc)
Một số nhóm nguyên tử:
Hidroxit: −OH
Nitrat:
−NO3
Cacbonat: =CO3
Sunfat:
Photphat:
=SO4
≡PO4
II. Quy tắc hoá trị:
1. Quy tắc:
a b
CTHH: AxBy
(A, B là KHHH của nguyên tố
a, b là hóa trị tương ứng của A, B)
Ta có: a . x = b . y
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên
tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Để tính hóa trị của một nguyên tố ta Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong
hợp chất Fe2O3
phải làm như thế nào?
Cách tính hóa trị của một nguyên
GIẢI:
tố:
Gọi hóa trị của Fe là a
a b
- Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a II
Fe2O3
trong AxBy
Ta có: a . 2 = II . 3
Dựa vào quy tắc hóa trị:
a
a.x = b.y
a = III
=> a =
=> Fe Hóa trị III
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
- Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a b
trong AxBy
Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.x = b.y
=> a =
Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong
hợp chất Cu(OH)2.
GIẢI
Gọi hóa trị của Cu là a
a I
Cu(OH)2
Ta có: a . 1 = I . 2
a = II
=> Cu Hóa trị II
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
− Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
a b
trong AxBy
− Dựa vào quy tắc hóa trị:
a.x = b.y
=> a =
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong
hợp chất Cr2(SO4)3.
Giải:
Gọi hóa trị của Cr là a
a II
Cr2(SO4)3
Þ 2.a = 3.II
Þ a = = III
=> Cr Hóa trị III
Cách tính nhanh hóa trị
a II
VD1: CO a = II C (II)
a
II
HgSO4 a = II Hg (II)
Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố
bằng nhau
a II
VD2: N2O5 a = V N (V)
a
I
Fe(NO3)2 a = II Fe (II)
Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ
hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử
nguyên tố thứ hai.
Ví dụ 4: Tính hóa trị nhanh của N trong các hợp chất NO,
NH3, NO2.
GIẢI
Gọi hóa trị của N là a
a II
Trong: NO a = II N (II)
a I
Trong: NH3 a = III N (III)
a II
Trong: NO2 a = IV N (IV)
Hướng dẫn tự học
- Đối với bài học ở tiết học này:
• Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
• BTVN: 1; 2; 3; 4, 8 tr.37-38/sgk.
- Xem phần tiếp theo: HÓA TRỊ (t.t)
2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Bài 10:
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
Giải
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
a) Gọi hóa trị của S là a
I a
H2S . Ta có: 2 x I = 1 x a
a = II S (II)
a II
SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
b) Gọi hóa trị của Fe là a
a II
FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
Cách 2:
Giải nhanh:
I a
a) Trong H2S
a II
Trong SO3
a II
b) Trong FeSO4
a = II S (II)
a = VI S (VI)
a = II
Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
a b
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a.x =b.y
Nếu b chưa tối giản, ta rút gọn:
a
x
b'
b
=
=
y
a'
a
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay (a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của
hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa
trị VI và oxi.
GIẢI
VI II
- Công thức dạng chung: SxOy
- Theo qui tắc hóa trị :
x . VI = y . II
- Tỉ lệ:
1
x
II
= VI =
y
3
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH là SO3
* Cách lập nhanh CTHH của hợp
chất:
a b
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất
Ví dụ: Lập nhanh CTHH của hợp
chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
Giải
III II
a) CTC: AlxOy
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
IV II
b) CTC: CxOy
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
II II
c) CTC: Cax(CO3)y x = 1 ; y = 1
CTHH: CaCO3
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
I
II
NaxSy
II
II
CuxOy
Na2S1
Na2S
Cu2O2
CuO
Bài tập
a) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố sau:
P (III) và H:
PH3
C (IV) và S (II):
CS2
Fe (III) và O:
Fe2O3
b) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một
nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
NaOH
Cu (II) và (SO4)
CuSO4
Ca và (NO3)
Ca(NO3)2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
II
II
Ca O
CTHH: CaO
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra
theo đường chéo:
V II
PO
III
II
CTHH: P2O5
Al SO4 CTHH: Al2(SO4)3
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như
2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
IV II
SO
CTHH: SO2
BT6/ tr.38
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3.
II I
MgCl2
I
II
K2O
II
I
CaCl2
I
II
Na 2CO3
Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho
đúng.
Giải:
CTHH viết đúng: CaCl2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
VẬN DỤNG
1.Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của
nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
2. Công thức hóa học nào sau đây viết
đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
3. Hoàn thành bảng sau :
CTHH
Đúng Sai
II
I
II
II
ZnO
II
Fe2(SO4)3
CaCl2
Zn2O2
III
Fe3(SO4)2
I
Sửa lại
II
K2CO3
Hướng dẫn tự học
• Đối với bài học ở tiết học này:
- Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố
- Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
- BTVN: làm các bt còn lại tr.38/sgk.
• Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
- Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
- Xem trước các bài tập SGK trang 41
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất