Bài 22. Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và văn hoá thế giới nửa đầu thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng
Ngày gửi: 11h:04' 24-10-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 582
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng
Ngày gửi: 11h:04' 24-10-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 582
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 11+12:
CHỦ ĐỀ: SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
KĨ THUẬT, VĂN HÓA THẾ KỶ XVIII-XIX
Gv: Trần Thị Thu Hà
Nội dung chính
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và xã hội
III. Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu TK
XX
IV. Nền văn hóa Xô viết hình thành và phát triển
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
a. Công nghiệp:
b. Nông nghiệp:
c.
Giao thông vận tải-thông tin:
d. Quân sự:
Nêu những
Tại sao nói thế kỉ
thành
tựugọichủ
XIX được
là
yếukỉvề
thuật
thế
củakĩsắt,
máy
trong
lĩnh
móc vàcác
động
cơ
hơiCN,
nước?
vực
NN,
GTVT, QS ở thế
kỉ XVIII?
Công nghiệp:
Henry Bessemer
Sáng chế lò luyện sắt thép
Áccraitơ
MÁY KÉO SỢI GIEN NI
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước
Xưởng dệt đầu tiên của Anh
Nông nghiệp:
MÁY HƠI NƯỚC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
Cơ khí hóa nông nghiệp
Giao thông vận tải-thông tin:
Đầu máy xe lửa đầu tiên do Xti-phen-tơn chế tạo
•
Robert Fulton
•
Tàu thủy chạy bằng hơi nước
Quân sự:
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
a) Công nghiệp:
+ Kĩ thuật luyện kim sản xuất thép nhanh.
+ Phương pháp sản xuất nhôm nhanh, rẻ
+ Chế tạo nhiều máy móc: máy phay, máy tiện, máy kéo.
+ Máy hơi nước
+ Máy điện tín
b) Nông nghiệp:
+ Máy kéo chạy bằng hơi nước .
+ Sản xuất phân hóa học
c) Giao thông vận tải-thông tin:
d) Quân sự:
+ Sản xuất được các loại vũ khí: đại bác, súng trường
bắn nhanh và xa, chiến hạm vỏ thép, ngư lôi…
=> Ý nghĩa: các phát minh trên đặt cơ sở cho những
nghiên cứu, ứng dụng sau này để thúc đẩy sản
xuất và kĩ thuật phát triển
Các phát
minh trên
có ý
nghĩa
ntn?
II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên
và xã hội
a) Khoa học tự nhiên:
b) Khoa học xã hội:
Kể tên các
nhà bác học
và các phát
minh vĩ đại
của thế kỉ
XVIII – XIX?
a) Khoa học tự nhiên
Các nhà khoa học tự nhiên cuối TK XVIII đầu TK XIX
Niu-tơn (1643-1727)
Lô-mô-nô-xốp (1720-1742)
S. Đác-uyn
a) Khoa học tự nhiên
Thời gian
Đầu TKXVIII
Người phát minh
Tên phát minh
Niu-tơn (Anh)
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Lô-mô-nô-xốp (Nga)
Định luật bảo toàn vật chất và
năng lượng
1837
Puốc-kin-giơ (Séc)
Thuyết tế bào
1859
Đác-uyn (Anh)
Thuyết tiến hóa và di truyền
Giữa TKXVIII
=> Ý nghĩa: ...........................................
b) Khoa học xã hội
Những đại biểu xuất sắc của CNXH không tưởng
Xanh Xi-mông
(1760-1825)
S.Phu-ri-ê (1772-1837)
R. Ô oen (1771-1858)
b) Khoa học xã hội
Những đại biểu xuất sắc của CNXH khoa học
C.Mác (1818-1883)
Ph. Ăng-ghen (1820-1895)
b) Khoa học xã hội
Ngành khoa học xã hội
Đại biểu
Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
Phoi -ơ-bách và He-gen
Kinh tế chính trị học tư sản
Xmít và Ri-các-đô
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen
Chủ nghĩa xã hội khoa học
C.Mác và Ph. Ăng-ghen
=> Ý nghĩa: ...........................................
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
- Bước vào thế kỷ XX, sau cuộc cách mạng công
nghiệp, nhân loại đạt được thành tựu rực rỡ về
KHKT.
- Khoa học cơ bản: Hoá học, Sinh học, Khoa học
Trái đất... đạt thành tựu tiến bộ.
? Nguyên
? Bước nhân
vào
nàothế kỷ
dẫn
đến
XX nhân
loại đạt mạng
được
cách
những thành
KHKT?
- Do nhu
cầu về cuộc sống con
tựulàgì?
người, cụ thể
yêu cầu của sản
xuất (công cụ sản xuất mới có kỹ
thuật cao, …).
- Do yêu cầu của cuộc chiến
tranh thế giới thứ hai.
- Những thành tựu về KHKT cuối
thế kỷ XIX tạo tiền đề thúc đẩy
bùng nổ cuộc cách mạng KHKT
hiện đại.
Phản xạ có điều kiện
Thuốc kháng sinh Pê-ni-xi-lin
Nghiên cứu sinh học Phân tử
Sinh học Phân tử
Viện Hải dương học ở Nha Trang
Trạm khí tượng
Tàu Hải dương học
Mô hình hành tinh nguyên tử
Ứng dụng đồng vị phóng xạ
Ứng dụng bán dẫn SX Máy vi tính
(Cty IBM)
Máy khắc lade
Pháo hoa lade
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
- Bước vào thế kỷ XX, sau cuộc cách
mạng công nghiệp, nhân loại đạt
được thành tựu rực rỡ về KHKT.
- Khoa học sơ bản: Hoá học, Sinh học,
Khoa học Trái đất... đạt thành tựu tiến bộ.
* Về vật lí:
- Sự ra đời của lí thuyết nguyên tử
hiện đại.
- Lí thuyết tương đối của An-Be-AnhXtanh (Đức).
Anh xtanh
- Nhiều phát minh được sử dụng:
Điện thoại, điện tín, ra đa, hàng
không, điện ảnh.
Máy điện tín
Máy quay phim cổ
Ra-đa Trạm điều hành vệ tinh Vinasat
Quế Dương – Hà Tây
Máy bay đầu tiên trên thế giới do 2 anh
em người Mĩ O-Vin và Uyn-bơ Rai chế tạo.
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
-> Nhờ các thành tựu về KHKT mà đời sống
vật chất và tinh thần của con người được
nâng cao.
Những thành tựu KHKT có
tác động như thế nào
đến cuộc sống con
người?
Tác động tiêu cực: Những thành tự KHKT
lại được con người sử dụng để sản xuất vũ
khí giết người, hậu quả khôn lường.
Bom nguyên tử
Nạn nhân của bom nguyên tử
Tác động tiêu cực của CM KHKT
-> Những thành tựu KHKT lại được con người sử dụng không đúng mục đích
gây nên:
- Ô nhiễm môi trường, nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, giao
thông, bệnh tật.
- Đặc biệt hơn nữa là việc chế tạo ra vũ khí hiện đại như bom nguyên tử có
nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh hủy diệt cho loài người.
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Cơ sở hình thành:
- Thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga
mở đường cho việc xây dựng nền văn hoá
mới: Nền văn hoá Xô Viết.
- Dựa trên tư tưởng của chủ nghĩa Mác –
Lê Nin và kế thừa tinh hoa văn hóa nhân
loại.
* Thành tựu:
- Giáo dục:
“Văn hóa”: Là tổng thể nói chung những
giá trị vật chất, tinh thần do con người
sáng tạo ra trong lịch sử hoặc văn hóa
là những hoạt động của con người
nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh
thần.
Một lớp học xóa mù chữ ở Liên Xô năm 1926
+ Xoá bỏ nạn mù chữ, sáng tạo ra chữ viết dân tộc.
+ Phát triển hệ thống GD quốc dân, chế độ giáo dục bắt buộc.
-> Đa số người dân có trình độ văn hoá cao, đội ngũ tri thức có năng lực
sáng tạo.
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Thành tựu:
- Khoa học- kĩ thuật: đạt được nhiều thành tựu,
chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học thế giới.
C.Xi-ôn-côp-xki sinh tại thành phố Idep-xkôi-e. 10 tuổi bị điếc, ông tự học
và trở thành thầy giáo vào năm 1879.
Cuối TK XIX nhiều công trình nghiên
của ông được công bố: chế tạo khí
cầu kim loại, lí thuyết chuyển động
của phản lực, sơ đồ tên lửa tầm xa
tên lửa cho du hành liên hành tinh;
công thức Xi-ôn-côp-xki tính vận tốc
tên lửa. 1929, đề xuất lí thuyết
chuyển động của tên lửa. ông đưa ra
ý tưởng về vệ tinh nhân tạo Trái Đất
nghiên cứu Khí động lực học và Triết
học.
• C.Xi-ôn-cốp-xki
(1857 – 1935)
• Người sáng lập
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Thành tựu:
- Văn hóa - nghệ thuật: Có cống
hiến xuất sắc vào kho tàng văn hoá
- nghệ thuật nhân loại.
CHỦ ĐỀ: SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
KĨ THUẬT, VĂN HÓA THẾ KỶ XVIII-XIX
Gv: Trần Thị Thu Hà
Nội dung chính
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và xã hội
III. Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu TK
XX
IV. Nền văn hóa Xô viết hình thành và phát triển
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
a. Công nghiệp:
b. Nông nghiệp:
c.
Giao thông vận tải-thông tin:
d. Quân sự:
Nêu những
Tại sao nói thế kỉ
thành
tựugọichủ
XIX được
là
yếukỉvề
thuật
thế
củakĩsắt,
máy
trong
lĩnh
móc vàcác
động
cơ
hơiCN,
nước?
vực
NN,
GTVT, QS ở thế
kỉ XVIII?
Công nghiệp:
Henry Bessemer
Sáng chế lò luyện sắt thép
Áccraitơ
MÁY KÉO SỢI GIEN NI
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước
Xưởng dệt đầu tiên của Anh
Nông nghiệp:
MÁY HƠI NƯỚC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
Cơ khí hóa nông nghiệp
Giao thông vận tải-thông tin:
Đầu máy xe lửa đầu tiên do Xti-phen-tơn chế tạo
•
Robert Fulton
•
Tàu thủy chạy bằng hơi nước
Quân sự:
I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật
a) Công nghiệp:
+ Kĩ thuật luyện kim sản xuất thép nhanh.
+ Phương pháp sản xuất nhôm nhanh, rẻ
+ Chế tạo nhiều máy móc: máy phay, máy tiện, máy kéo.
+ Máy hơi nước
+ Máy điện tín
b) Nông nghiệp:
+ Máy kéo chạy bằng hơi nước .
+ Sản xuất phân hóa học
c) Giao thông vận tải-thông tin:
d) Quân sự:
+ Sản xuất được các loại vũ khí: đại bác, súng trường
bắn nhanh và xa, chiến hạm vỏ thép, ngư lôi…
=> Ý nghĩa: các phát minh trên đặt cơ sở cho những
nghiên cứu, ứng dụng sau này để thúc đẩy sản
xuất và kĩ thuật phát triển
Các phát
minh trên
có ý
nghĩa
ntn?
II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên
và xã hội
a) Khoa học tự nhiên:
b) Khoa học xã hội:
Kể tên các
nhà bác học
và các phát
minh vĩ đại
của thế kỉ
XVIII – XIX?
a) Khoa học tự nhiên
Các nhà khoa học tự nhiên cuối TK XVIII đầu TK XIX
Niu-tơn (1643-1727)
Lô-mô-nô-xốp (1720-1742)
S. Đác-uyn
a) Khoa học tự nhiên
Thời gian
Đầu TKXVIII
Người phát minh
Tên phát minh
Niu-tơn (Anh)
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Lô-mô-nô-xốp (Nga)
Định luật bảo toàn vật chất và
năng lượng
1837
Puốc-kin-giơ (Séc)
Thuyết tế bào
1859
Đác-uyn (Anh)
Thuyết tiến hóa và di truyền
Giữa TKXVIII
=> Ý nghĩa: ...........................................
b) Khoa học xã hội
Những đại biểu xuất sắc của CNXH không tưởng
Xanh Xi-mông
(1760-1825)
S.Phu-ri-ê (1772-1837)
R. Ô oen (1771-1858)
b) Khoa học xã hội
Những đại biểu xuất sắc của CNXH khoa học
C.Mác (1818-1883)
Ph. Ăng-ghen (1820-1895)
b) Khoa học xã hội
Ngành khoa học xã hội
Đại biểu
Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
Phoi -ơ-bách và He-gen
Kinh tế chính trị học tư sản
Xmít và Ri-các-đô
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen
Chủ nghĩa xã hội khoa học
C.Mác và Ph. Ăng-ghen
=> Ý nghĩa: ...........................................
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
- Bước vào thế kỷ XX, sau cuộc cách mạng công
nghiệp, nhân loại đạt được thành tựu rực rỡ về
KHKT.
- Khoa học cơ bản: Hoá học, Sinh học, Khoa học
Trái đất... đạt thành tựu tiến bộ.
? Nguyên
? Bước nhân
vào
nàothế kỷ
dẫn
đến
XX nhân
loại đạt mạng
được
cách
những thành
KHKT?
- Do nhu
cầu về cuộc sống con
tựulàgì?
người, cụ thể
yêu cầu của sản
xuất (công cụ sản xuất mới có kỹ
thuật cao, …).
- Do yêu cầu của cuộc chiến
tranh thế giới thứ hai.
- Những thành tựu về KHKT cuối
thế kỷ XIX tạo tiền đề thúc đẩy
bùng nổ cuộc cách mạng KHKT
hiện đại.
Phản xạ có điều kiện
Thuốc kháng sinh Pê-ni-xi-lin
Nghiên cứu sinh học Phân tử
Sinh học Phân tử
Viện Hải dương học ở Nha Trang
Trạm khí tượng
Tàu Hải dương học
Mô hình hành tinh nguyên tử
Ứng dụng đồng vị phóng xạ
Ứng dụng bán dẫn SX Máy vi tính
(Cty IBM)
Máy khắc lade
Pháo hoa lade
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
- Bước vào thế kỷ XX, sau cuộc cách
mạng công nghiệp, nhân loại đạt
được thành tựu rực rỡ về KHKT.
- Khoa học sơ bản: Hoá học, Sinh học,
Khoa học Trái đất... đạt thành tựu tiến bộ.
* Về vật lí:
- Sự ra đời của lí thuyết nguyên tử
hiện đại.
- Lí thuyết tương đối của An-Be-AnhXtanh (Đức).
Anh xtanh
- Nhiều phát minh được sử dụng:
Điện thoại, điện tín, ra đa, hàng
không, điện ảnh.
Máy điện tín
Máy quay phim cổ
Ra-đa Trạm điều hành vệ tinh Vinasat
Quế Dương – Hà Tây
Máy bay đầu tiên trên thế giới do 2 anh
em người Mĩ O-Vin và Uyn-bơ Rai chế tạo.
III.Sự phát triển của KH-KT thế giới nửa đầu thế kỷ XX
-> Nhờ các thành tựu về KHKT mà đời sống
vật chất và tinh thần của con người được
nâng cao.
Những thành tựu KHKT có
tác động như thế nào
đến cuộc sống con
người?
Tác động tiêu cực: Những thành tự KHKT
lại được con người sử dụng để sản xuất vũ
khí giết người, hậu quả khôn lường.
Bom nguyên tử
Nạn nhân của bom nguyên tử
Tác động tiêu cực của CM KHKT
-> Những thành tựu KHKT lại được con người sử dụng không đúng mục đích
gây nên:
- Ô nhiễm môi trường, nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, giao
thông, bệnh tật.
- Đặc biệt hơn nữa là việc chế tạo ra vũ khí hiện đại như bom nguyên tử có
nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh hủy diệt cho loài người.
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Cơ sở hình thành:
- Thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga
mở đường cho việc xây dựng nền văn hoá
mới: Nền văn hoá Xô Viết.
- Dựa trên tư tưởng của chủ nghĩa Mác –
Lê Nin và kế thừa tinh hoa văn hóa nhân
loại.
* Thành tựu:
- Giáo dục:
“Văn hóa”: Là tổng thể nói chung những
giá trị vật chất, tinh thần do con người
sáng tạo ra trong lịch sử hoặc văn hóa
là những hoạt động của con người
nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh
thần.
Một lớp học xóa mù chữ ở Liên Xô năm 1926
+ Xoá bỏ nạn mù chữ, sáng tạo ra chữ viết dân tộc.
+ Phát triển hệ thống GD quốc dân, chế độ giáo dục bắt buộc.
-> Đa số người dân có trình độ văn hoá cao, đội ngũ tri thức có năng lực
sáng tạo.
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Thành tựu:
- Khoa học- kĩ thuật: đạt được nhiều thành tựu,
chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học thế giới.
C.Xi-ôn-côp-xki sinh tại thành phố Idep-xkôi-e. 10 tuổi bị điếc, ông tự học
và trở thành thầy giáo vào năm 1879.
Cuối TK XIX nhiều công trình nghiên
của ông được công bố: chế tạo khí
cầu kim loại, lí thuyết chuyển động
của phản lực, sơ đồ tên lửa tầm xa
tên lửa cho du hành liên hành tinh;
công thức Xi-ôn-côp-xki tính vận tốc
tên lửa. 1929, đề xuất lí thuyết
chuyển động của tên lửa. ông đưa ra
ý tưởng về vệ tinh nhân tạo Trái Đất
nghiên cứu Khí động lực học và Triết
học.
• C.Xi-ôn-cốp-xki
(1857 – 1935)
• Người sáng lập
IV. Nền văn hóa Xô Viết hình thành và phát triển
* Thành tựu:
- Văn hóa - nghệ thuật: Có cống
hiến xuất sắc vào kho tàng văn hoá
- nghệ thuật nhân loại.
 







Các ý kiến mới nhất