Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 14h:32' 24-10-2022
Dung lượng: 54.4 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 14h:32' 24-10-2022
Dung lượng: 54.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Ngân)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là trường từ vựng?
Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho các
từ sau:
a. Hiền lành, độc ác, tàn nhẫn.
b. Đứng, ngồi, đi, chạy
ĐÁP ÁN
Câu 1: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Câu 2:
a. Trường từ vựng tính cách con người: Hiền lành,
độc ác, tàn nhẫn
b. Trường từ vựng chỉ hoạt động: Đứng, ngồi, đi, chạy
Tìm những từ láy gợi tả âm thanh, hình ảnh, trạng thái của
sự vật trong đoạn video.
Hoạt động nhóm 4 – 5 phút – thực hiện
yêu cầu 3a ý 1, 2 ( Tài liệu – trang 34)
Báo cáo, chia sẻ.
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép
cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng
móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó
trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ
lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn
nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng
xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào.
Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc
xệch, hai mắt long sòng sọc.”
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái.
móm mém, xồng xộc,
vật vã, rũ rượi, xộc xệch,
sòng sọc
Từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người.
hu hu, ư ử
Từ gợi tả hình ảnh, dánh vẻ, trạng thái của sự vật
- móm mém: gợi tả sự già nua, khốn khổ của lão Hạc.
- xồng xộc: gợi tả dánh vẻ nhanh chóng và đột ngột của ông
giáo.
- xộc xệch: gợi tả dáng vẻ ăn mặc quần áo không gọn gàng.
- vật vã, rũ rượu, sòng sọc: gợi tả trạng thái đau đớn, quằn
quại, lăn bên nọ lăn bên kia; đầu tóc rối bù; mắt mở to,
không chớp, đưa đi đưa lại rất nhanh -> kể, miêu tả cái
chết đau đớn, dữ dội của lão Hạc
-> Các từ: móm mém, xồng xộc, xộc xệch, vật vã, rũ rượu,
sòng sọc là từ tượng hình.
Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người
- hu hu: mô phỏng tiếng khóc to, khóc thành
tiếng, cho thấy nỗi đau khổ của lão Hạc.
- ư ử: mô phỏng tiếng kêu nhỏ, phát ra từ cổ
họng của con vật (cậu Vàng).
-> mô phỏng sinh động âm thanh của người,
vật.
-> Các từ: hu hu, ư ử là từ tường thanh.
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới
đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào.
Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi,
quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc to đầy vẻ đau đớn ... Tôi chạy
thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão
Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường, đầu tóc
rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay
ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại
rất nhanh.
2. Kết luận
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự
sự: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu cảm cao
Tìm từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với nội dung các
bức tranh sau và đặt câu với một trong số các từ đó
lấp lánh
lom khom
ầm ầm/ róc rách
đùng đùng
Bài tập : Tìm từ tượng thanh trong câu
sau.
Nó vứt cái túi sách xuống nền nhà kêu
một tiếng bộp rất to chừng như giận dữ.
Bài tập : Tìm từ tượng thanh trong câu
sau.
Nó vứt cái túi sách xuống nền nhà kêu
một tiếng bộp rất to chừng như giận dữ.
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp
- Giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh:
+ soàn soạt: gợi được âm thanh tiếng húp cháo của thằng
Dần.
+ bịch, bốp: tiếng đánh của Cai lệ một cách cụ thể, sinh động
(đấm, tát: mạnh)
+ rón rén: gợi dáng đi nhẹ nhàng của chị Dậu
+ lẻo khẻo, chỏng quèo: gợi sự yếu ớt, tư thế ngã của Cai
lệ.
Phân biệt những từ tượng thanh tả tiếng cười
- Cười ha ha: cười to, tỏ ra rất khoái chí.
- Cười hi hi: tiếng cười vừa phải, thích thú (hồn
nhiên).
- Cười hô hô: cười to, vô ý, thô lỗ.
- Cười hơ hớ: cười to, thoải mái, không cần che
đậy, giũ gìn.
Tìm những từ láy gợi tả âm thanh, hình ảnh, trạng thái của
sự vật trong đoạn video.
Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh.
Từ tượng hình
líu lo
ghập ghềnh
bập bùng
lác đác
vo ve
xào xạc
ầm ầm
chói chang
nham nhở
rào rào
ríu rít lúi húi
Từ tượng thanh
TỪ TƯỢNG HÌNH
Các từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật.
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Bài cũ:
- Khái niệm, công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Hoàn thiện bài tập C3, C4 (TL, trang 37, 38)
2. Bài mới: Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội (TL, tr 38)
+ Thế nào là từ ngữ địa phương, từ ngữ toàn dân?
+ Biệt ngữ xã hội là gì?
Tác dụng của các từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái
Từ
Tác dụng
- móm mém
- xồng xộc
- Gợi tả sự già nua, khốn khổ của lão Hạc.
- Gợi tả dáng vẻ nhanh chóng và đột ngột của ông
giáo.
- xộc xệch
- Gợi tả dáng vẻ ăn mặc quần áo không gọn gàng
- vật vã, rũ rượi, sòng - Gợi tả trạng thái đau đớn, quằn quại; đầu tóc rối
sọc
bù; mắt mở to, không chớp, đưa đi đưa lại rất nhanh
-> kể, miêu tả cái chết đau đớn, dữ dội của lão Hạc.
-> Từ tượng hình
23
Từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con người:
- hu hu
-ưử
-> Từ tượng thanh
Tác dụng
- Mô phỏng tiếng khóc to, thành tiếng cho
thấy nỗi đau khổ của lão Hạc.
- Mô phỏng tiếng kêu nhỏ, phát ra từ cổ họng
của con vật.
-> mô phỏng sinh động âm thanh của người,
vật.
Câu 1: Thế nào là trường từ vựng?
Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho các
từ sau:
a. Hiền lành, độc ác, tàn nhẫn.
b. Đứng, ngồi, đi, chạy
ĐÁP ÁN
Câu 1: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Câu 2:
a. Trường từ vựng tính cách con người: Hiền lành,
độc ác, tàn nhẫn
b. Trường từ vựng chỉ hoạt động: Đứng, ngồi, đi, chạy
Tìm những từ láy gợi tả âm thanh, hình ảnh, trạng thái của
sự vật trong đoạn video.
Hoạt động nhóm 4 – 5 phút – thực hiện
yêu cầu 3a ý 1, 2 ( Tài liệu – trang 34)
Báo cáo, chia sẻ.
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép
cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng
móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó
trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ
lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn
nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng
xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào.
Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc
xệch, hai mắt long sòng sọc.”
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái.
móm mém, xồng xộc,
vật vã, rũ rượi, xộc xệch,
sòng sọc
Từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người.
hu hu, ư ử
Từ gợi tả hình ảnh, dánh vẻ, trạng thái của sự vật
- móm mém: gợi tả sự già nua, khốn khổ của lão Hạc.
- xồng xộc: gợi tả dánh vẻ nhanh chóng và đột ngột của ông
giáo.
- xộc xệch: gợi tả dáng vẻ ăn mặc quần áo không gọn gàng.
- vật vã, rũ rượu, sòng sọc: gợi tả trạng thái đau đớn, quằn
quại, lăn bên nọ lăn bên kia; đầu tóc rối bù; mắt mở to,
không chớp, đưa đi đưa lại rất nhanh -> kể, miêu tả cái
chết đau đớn, dữ dội của lão Hạc
-> Các từ: móm mém, xồng xộc, xộc xệch, vật vã, rũ rượu,
sòng sọc là từ tượng hình.
Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người
- hu hu: mô phỏng tiếng khóc to, khóc thành
tiếng, cho thấy nỗi đau khổ của lão Hạc.
- ư ử: mô phỏng tiếng kêu nhỏ, phát ra từ cổ
họng của con vật (cậu Vàng).
-> mô phỏng sinh động âm thanh của người,
vật.
-> Các từ: hu hu, ư ử là từ tường thanh.
Hãy so sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn dưới
đây:
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy vào.
Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi,
quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Cách 2: ...Lão khóc to đầy vẻ đau đớn ... Tôi chạy
thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột. Lão
Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường, đầu tóc
rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay
ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại
rất nhanh.
2. Kết luận
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng của chúng trong văn miêu tả và tự
sự: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu cảm cao
Tìm từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với nội dung các
bức tranh sau và đặt câu với một trong số các từ đó
lấp lánh
lom khom
ầm ầm/ róc rách
đùng đùng
Bài tập : Tìm từ tượng thanh trong câu
sau.
Nó vứt cái túi sách xuống nền nhà kêu
một tiếng bộp rất to chừng như giận dữ.
Bài tập : Tìm từ tượng thanh trong câu
sau.
Nó vứt cái túi sách xuống nền nhà kêu
một tiếng bộp rất to chừng như giận dữ.
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp
- Giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh:
+ soàn soạt: gợi được âm thanh tiếng húp cháo của thằng
Dần.
+ bịch, bốp: tiếng đánh của Cai lệ một cách cụ thể, sinh động
(đấm, tát: mạnh)
+ rón rén: gợi dáng đi nhẹ nhàng của chị Dậu
+ lẻo khẻo, chỏng quèo: gợi sự yếu ớt, tư thế ngã của Cai
lệ.
Phân biệt những từ tượng thanh tả tiếng cười
- Cười ha ha: cười to, tỏ ra rất khoái chí.
- Cười hi hi: tiếng cười vừa phải, thích thú (hồn
nhiên).
- Cười hô hô: cười to, vô ý, thô lỗ.
- Cười hơ hớ: cười to, thoải mái, không cần che
đậy, giũ gìn.
Tìm những từ láy gợi tả âm thanh, hình ảnh, trạng thái của
sự vật trong đoạn video.
Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh.
Từ tượng hình
líu lo
ghập ghềnh
bập bùng
lác đác
vo ve
xào xạc
ầm ầm
chói chang
nham nhở
rào rào
ríu rít lúi húi
Từ tượng thanh
TỪ TƯỢNG HÌNH
Các từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật.
TỪ TƯỢNG THANH
Các từ mô phỏng
âm thanh của tự
nhiên, con người.
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong
văn miêu tả và tự sự.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Bài cũ:
- Khái niệm, công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Hoàn thiện bài tập C3, C4 (TL, trang 37, 38)
2. Bài mới: Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội (TL, tr 38)
+ Thế nào là từ ngữ địa phương, từ ngữ toàn dân?
+ Biệt ngữ xã hội là gì?
Tác dụng của các từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái
Từ
Tác dụng
- móm mém
- xồng xộc
- Gợi tả sự già nua, khốn khổ của lão Hạc.
- Gợi tả dáng vẻ nhanh chóng và đột ngột của ông
giáo.
- xộc xệch
- Gợi tả dáng vẻ ăn mặc quần áo không gọn gàng
- vật vã, rũ rượi, sòng - Gợi tả trạng thái đau đớn, quằn quại; đầu tóc rối
sọc
bù; mắt mở to, không chớp, đưa đi đưa lại rất nhanh
-> kể, miêu tả cái chết đau đớn, dữ dội của lão Hạc.
-> Từ tượng hình
23
Từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con người:
- hu hu
-ưử
-> Từ tượng thanh
Tác dụng
- Mô phỏng tiếng khóc to, thành tiếng cho
thấy nỗi đau khổ của lão Hạc.
- Mô phỏng tiếng kêu nhỏ, phát ra từ cổ họng
của con vật.
-> mô phỏng sinh động âm thanh của người,
vật.
 







Các ý kiến mới nhất