Khái niệm số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Sinh
Ngày gửi: 21h:16' 24-10-2022
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Sinh
Ngày gửi: 21h:16' 24-10-2022
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
Hướng dẫn học trang 78-81
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của thầy giáo.
Hoàn thành bài tập thầy giao.
1. Đọc số thập phân sau:
0,006.
Đáp án:
Không phẩy không
không sáu.
2. Viết số thập phân sau:
Không phẩy không bảy
mươi hai.
Đáp án: 0,072.
3.Viếtsốthập phân
thíchhợpvàochỗchấm: =... .
Đáp án:
0,009.
4. Viết phân số thích hợp
vào chỗ chấm: 0,048 = …
Đápán:.
5. Phân số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
Đáp án: .
6. Hỗn số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
?
Đáp án: 3
M
E
C
Á
C
!
M
Ắ
L
GIỎI
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ tư,ngày 19 tháng 10 năm
2022
TOÁN
Bài 21. KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(TIẾP THEO) (TIẾT 2)
Hướng dẫn học trang 78-81
BÀI 21.
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(Tiếp theo) (tiết 2)
MỤC TIÊU
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn
giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và
phần thập phân.
3,5; 6,72; 41,246;
504,038; 0,109
3,5: Ba phẩy năm.
6,72: Sáu phẩy bảy mươi hai.
41,246: Bốn mươi mốt phẩy hai
trăm bốn mươi sáu.
504,038: Năm trăm linh bốn
phẩy không trăm ba mươi tám.
0,109: Không phẩy một trăm
linh chín.
2. Chuyển các hỗn số sau thành
số thập phân rồi đọc số đó:
a.4 = ... ; b. 19 = ... ;
c. 175 = ... .
a. 4 = 4,3.
4,3 đọc là: Bốn phẩy ba.
b. 19 = 19,38.
19,38 đọc là: Mười chín phẩy ba mươi
tám.
c. 175 = 175,534.
175,534 đọc là: Một trăm bảy mươi
lăm phẩy năm trăm ba mươi tư.
3. Viết mỗi số thập phân sau
thành phân số thập phân:
0,1; 0,04; 0,007; 0,026.
0,1 =; 0,04 = ;
0,007 = ; 0,026 =
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
1. Nối số thập phân ở cột bên trái với cách
đọc số thập phân ở cột bên phải cho phù hợp:
Viết số
1,26
0,039
4,083
12,074
63,0029
Đọc số
Sáu mươi ba phẩy không
không hai mươi chín.
Không phẩy không ba mươi
chín.
Mười hai phẩy không bảy
mươi tư.
Bốn phẩy không tám mươi ba.
Một phẩy hai mươi sáu.
2. Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm chỉ phần tô màu đỏ trong
hình sau:
........
2
1. Tìm trên sách, báo, nhãn mác, bao bì... những
thông tin có sử dụng số thập phân rồi viết vào vở.
Ví dụ:
Thước dây: 3,5m
Chai nước: 1,5l
Hộp bánh: 0,5
kg, ...
2. Quan sát hình vẽ, đọc các số thập
phân ghi cân nặng của một số đồ vật
được cân rồi nói cho người lớn nghe.
Học kĩ bài 21. Chuẩn bị bài
22 (Hướng dẫn học trang 8286).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 78-81
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của thầy giáo.
Hoàn thành bài tập thầy giao.
1. Đọc số thập phân sau:
0,006.
Đáp án:
Không phẩy không
không sáu.
2. Viết số thập phân sau:
Không phẩy không bảy
mươi hai.
Đáp án: 0,072.
3.Viếtsốthập phân
thíchhợpvàochỗchấm: =... .
Đáp án:
0,009.
4. Viết phân số thích hợp
vào chỗ chấm: 0,048 = …
Đápán:.
5. Phân số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
Đáp án: .
6. Hỗn số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
?
Đáp án: 3
M
E
C
Á
C
!
M
Ắ
L
GIỎI
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ tư,ngày 19 tháng 10 năm
2022
TOÁN
Bài 21. KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(TIẾP THEO) (TIẾT 2)
Hướng dẫn học trang 78-81
BÀI 21.
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(Tiếp theo) (tiết 2)
MỤC TIÊU
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn
giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và
phần thập phân.
3,5; 6,72; 41,246;
504,038; 0,109
3,5: Ba phẩy năm.
6,72: Sáu phẩy bảy mươi hai.
41,246: Bốn mươi mốt phẩy hai
trăm bốn mươi sáu.
504,038: Năm trăm linh bốn
phẩy không trăm ba mươi tám.
0,109: Không phẩy một trăm
linh chín.
2. Chuyển các hỗn số sau thành
số thập phân rồi đọc số đó:
a.4 = ... ; b. 19 = ... ;
c. 175 = ... .
a. 4 = 4,3.
4,3 đọc là: Bốn phẩy ba.
b. 19 = 19,38.
19,38 đọc là: Mười chín phẩy ba mươi
tám.
c. 175 = 175,534.
175,534 đọc là: Một trăm bảy mươi
lăm phẩy năm trăm ba mươi tư.
3. Viết mỗi số thập phân sau
thành phân số thập phân:
0,1; 0,04; 0,007; 0,026.
0,1 =; 0,04 = ;
0,007 = ; 0,026 =
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
1. Nối số thập phân ở cột bên trái với cách
đọc số thập phân ở cột bên phải cho phù hợp:
Viết số
1,26
0,039
4,083
12,074
63,0029
Đọc số
Sáu mươi ba phẩy không
không hai mươi chín.
Không phẩy không ba mươi
chín.
Mười hai phẩy không bảy
mươi tư.
Bốn phẩy không tám mươi ba.
Một phẩy hai mươi sáu.
2. Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm chỉ phần tô màu đỏ trong
hình sau:
........
2
1. Tìm trên sách, báo, nhãn mác, bao bì... những
thông tin có sử dụng số thập phân rồi viết vào vở.
Ví dụ:
Thước dây: 3,5m
Chai nước: 1,5l
Hộp bánh: 0,5
kg, ...
2. Quan sát hình vẽ, đọc các số thập
phân ghi cân nặng của một số đồ vật
được cân rồi nói cho người lớn nghe.
Học kĩ bài 21. Chuẩn bị bài
22 (Hướng dẫn học trang 8286).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất