CTST - Bài 5. Thiên nhiên châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Liên Bích
Ngày gửi: 20h:25' 27-10-2022
Dung lượng: 130.5 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Liên Bích
Ngày gửi: 20h:25' 27-10-2022
Dung lượng: 130.5 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
CHÂU Á - ĐỊA LÍ 7
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á
A. Cap - ca.
B. Hi-ma-lay-a
C. An - tai.
D. Côn Luân
Câu 5. Khai thác khoáng sản của nhiều nước ở Châu Á còn gặp khó khăn là do
A. Lãng phí, ô nhiễm môi trường, lao động
ít.
B. Phương tiện không đủ, ô nhiễm môi
trường, lao động ít.
C. Chưa gắn với bảo vệ, lãng phí, ô nhiễm
môi trường.
D. Phương tiện không đủ, ô nhiễm môi
trường, lãng phí.
Câu 6. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 7. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
Câu 8. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 9. Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới ở châu Á là
A. A-ran.
.
B. Ban-khát.
C. Biển Hồ.
D. Bai-can.
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CHÂU Á
2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình, khoáng sản
b. Khí hậu
c. Sông ngòi và hồ
d. Các đới thiên nhiên
ĐỚI THIÊN NHIÊN
Yêu cầu: Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục d, hãy:
1. Dựa vào H 5.1 và 5.2 SKG. Hãy
trình bày đặc điểm các đới thiên
nhiên ở châu Á:
Nhóm 1, 2: + Đới lạnh.
Nhóm 3, 4: + Đới ôn hòa.
Nhóm 5, 6: + Đới nóng.
Nhóm 7, 8: Nêu vấn đề cần lưu ý
trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở
châu Á.
d. Đới thiên nhiên
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Đới nhiệt đới
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu
rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ
phương Nam lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo
nguyên rừng và thảo nguyên.
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn
có rừng thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Rừng lá kim có diện tích
rộng phân bố: đồng bằng
Tây Xi-bia, sơn nguyên
Trung Xi-bia, Đông Xi-bia.
Rừng cận nhiệt:
Đông Á
- Hệ thực
vật, động vật
có bao nhiêu
loài?
Rừng nhiệt đới ẩm: Đông Nam Á và Nam Á.
- Nam Cát
Tiên có
những loại
rừng nào?
Năm 2001, Vườn quốc gia Cát Tiên được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển th
411 và là Khu Dự trữ sinh quyển thứ 2 của Việt Nam
Đài
nguyên:
Bắc Á
LUYỆN TẬP
Em học địa lý qua tranh:
Trình bày tranh sưu tầm
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/116
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
+ Dân cư Châu Á năm 2020: Số dân, tỉ lệ gia tăng tự nhiên so với thế giới, cơ cấu
dân số, thành phần chủng tộc. Dựa vào bảng 6.1 và thông tin SGK thực hiện PHT
+ Tính MĐDS của Châu Á. Dựa vào lược đồ nhận xét sự phân bố dân cư.
CHÂU Á - ĐỊA LÍ 7
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á
A. Cap - ca.
B. Hi-ma-lay-a
C. An - tai.
D. Côn Luân
Câu 5. Khai thác khoáng sản của nhiều nước ở Châu Á còn gặp khó khăn là do
A. Lãng phí, ô nhiễm môi trường, lao động
ít.
B. Phương tiện không đủ, ô nhiễm môi
trường, lao động ít.
C. Chưa gắn với bảo vệ, lãng phí, ô nhiễm
môi trường.
D. Phương tiện không đủ, ô nhiễm môi
trường, lãng phí.
Câu 6. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 7. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
Câu 8. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 9. Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới ở châu Á là
A. A-ran.
.
B. Ban-khát.
C. Biển Hồ.
D. Bai-can.
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CHÂU Á
2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình, khoáng sản
b. Khí hậu
c. Sông ngòi và hồ
d. Các đới thiên nhiên
ĐỚI THIÊN NHIÊN
Yêu cầu: Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục d, hãy:
1. Dựa vào H 5.1 và 5.2 SKG. Hãy
trình bày đặc điểm các đới thiên
nhiên ở châu Á:
Nhóm 1, 2: + Đới lạnh.
Nhóm 3, 4: + Đới ôn hòa.
Nhóm 5, 6: + Đới nóng.
Nhóm 7, 8: Nêu vấn đề cần lưu ý
trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở
châu Á.
d. Đới thiên nhiên
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Đới nhiệt đới
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu
rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ
phương Nam lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo
nguyên rừng và thảo nguyên.
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn
có rừng thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Rừng lá kim có diện tích
rộng phân bố: đồng bằng
Tây Xi-bia, sơn nguyên
Trung Xi-bia, Đông Xi-bia.
Rừng cận nhiệt:
Đông Á
- Hệ thực
vật, động vật
có bao nhiêu
loài?
Rừng nhiệt đới ẩm: Đông Nam Á và Nam Á.
- Nam Cát
Tiên có
những loại
rừng nào?
Năm 2001, Vườn quốc gia Cát Tiên được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển th
411 và là Khu Dự trữ sinh quyển thứ 2 của Việt Nam
Đài
nguyên:
Bắc Á
LUYỆN TẬP
Em học địa lý qua tranh:
Trình bày tranh sưu tầm
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/116
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
+ Dân cư Châu Á năm 2020: Số dân, tỉ lệ gia tăng tự nhiên so với thế giới, cơ cấu
dân số, thành phần chủng tộc. Dựa vào bảng 6.1 và thông tin SGK thực hiện PHT
+ Tính MĐDS của Châu Á. Dựa vào lược đồ nhận xét sự phân bố dân cư.
 







Các ý kiến mới nhất