Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập chung Trang 43

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tràng Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:13' 28-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: TRÀNG THỊ HUYỀN

Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022

TOÁN

Trò chơi
“Bắn tên”

* Điền dấu >, < , = ?

48,4

48,400
=

…….

Trò chơi
“Bắn tên”

* Điền dấu >, < , = ?

23,2

23,
199
>

…….

Trò chơi
“Bắn tên”

* Điền dấu >, < , = ?

32,216 …….
32,3
<

Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022

Toán

Luyện tập chung
(Trang 43)

Bài 1:Đọc các số thập phân sau đây:
a)   7,5;           28,416;              201,05;            0,187.
b) 36,2;      9,001;                    84,302;             0,010.

1. Đọc các số thập phân sau:
7,5 : Bảy phẩy năm.
28,416: Hai mươi tám phẩy bốn
trăm mười sáu.
201,05: Hai trăm linh một phẩy
không năm.
0,187: Không phẩy một trăm
tám mươi bảy.

1. Đọc các số thập phân sau:
36,2: Ba mươi sáu phẩy hai.
9,001: Chín phẩy không trăm
linh một.
84,302: Tám mươi bốn phẩy ba
trăm linh hai.
0,010: Không phẩy không trăm
mười.

Cách đọc số thập phân
Muốn đọc một số thập phân ta đọc như thế nào?
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ
hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần
nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập
phân.

Lưu ý khi đọc số thập phân: -Đọc phần
nguyên như đọc số tự nhiên
-Đọc phần thập phân như đọc số tự nhiên

2. Viết số thập phân có:

a)Năm đơn vị, bảy phần mười.
b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần
mười, năm phần trăm.
c) Không đơn vị, một phần trăm.
d) Không đơn vị, ba trăm linh
bốn phần nghìn.

2. Viết số thập phân có:

a)Năm đơn vị, bảy phần mười

viết là: 5,7

b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần
mười, năm phần trăm

viết là: 32,85

c) Không đơn vị, một phần trăm

viết là: 0,01

d) Không đơn vị, ba trăm linh
bốn phần nghìn viết là: 0,304

c) Không đơn vị, một phần trăm

viết là: 0,01
Hàng
đơn
vị
0

,

,

Hàng Hàng
phần phần
mười trăm
0

1

Cách viết số thập phân
Muốn viết một số thập phân ta viết như thế nào?

Muốn viết một số thập phân, ta viết lần
lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết
viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó
viết phần thập phân.

Lưu ý khi viết số thập phân :Viết từ hàng cao
đến hàng thấp, viết phần nguyên,viết dấu
“phẩy”,viết phần thập phân nếu khuyết hàng nào
ta viết chữ số 0 vào hàng đó.
VD: Viết số thập phân gồm 5 đơn vị ,7 phần
nghìn : 5,007
Hàng ,
đơn
vị
5

Hàng Hàng Hàng
phần phần phần
mười trăm nghìn

,

0

0

7

Toán

Luyện tập chung

Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,538; 41,835; 42,358; 41,538.

Toán
Luyện tập chung

Bài 3:

Các số 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn là:
41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538
.

* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế
nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như
sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai
số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn
hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so
sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến
cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của
hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Toán
Luyện tập chung

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)

56 x 63
9x8

Toán
Luyện tập chung

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)

56 x 63
9x8

8x7x9x7
9x8

49

Toán
Luyện tập chung

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)

56 x 63
9x8

8x7x9x7
9x8

49

Toán
Luyện tập chung

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)

56 x 63
9x8

8x7x9x7
9x8

49

Phương pháp giải:
Tách tích ở tử số thành tích của các
thừa số(sao cho giống thừa số ở mẫu
số), sau đó lần lượt chia tử số và
mẫu số cho các thừa số chung.

Trò chơi
“Bắn tên”

VẬN DỤNG

0,42

0,19

0,18

0,3

Trò chơi
“Bắn tên”

*Năm đơn vị, bảy phần trăm
viết là:
A.5,7

B. 5,07

C. 5,007

D.0,57

Trò chơi
“Bắn tên”

*Ba mươi hai đơn vị, tám
phần nghìn viết là:
A.32,8

B. 32,08

C. 32,008

D.0,328

Chọn ý đúng nhất:
Ai cao nhất:
a

Lan cao 1,3m.

b

Mai cao 1,23m.

c Hoa cao 1,34m.

Chọn ý đúng nhất:
Muốn viết số thập phân:
a

Ta viết phần nguyên, sau đó viết
phần thập phân.

b

Ta viết phần thập phân, viết dấu
phẩy, sau đó viết phần nguyên.

c Viết lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: viết phần nguyên, viết dấu
phẩy sau đó viết phần thập phân.
 
Gửi ý kiến