Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 21h:51' 30-10-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH

Tiếng Việt
Tiết 17

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

I. TÌM HIỂU BÀI
1.Trợ từ
a. Ví dụ
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.

Nghĩa của các từ dưới
đây có gì khác nhau?

a. Nó ăn hai bát cơm. Thông báo sự việc

Các từ
“những”và“có”
b. Nó ăn những hai bát cơm.  Đánh giá nó
ăn nhiều trong
mục I đi kèm từ ngữ
c. Nó ăn có hai bát cơm.  Đánh giá nó ăn nào
ít trong câu và biểu
thị thái độ gì của
người
nói đối với sự
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ,
cụm
việc?

danh từ

+ Thông báo khách quan + biểu thị thái độ đánh giá
sự vật sự việc

d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.

Các từ “chính” và
“ngay” biểu thị thái
 Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
độ gì của người nói
đối với sự việc?

b. Nhận xét

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu
Mục đích + Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ đó.

*** Lưu ý:
Cha tôi là công nhân
à là (1): không phải trợ từ
Cô ấy đẹp ơi là đẹp
là (2): trợ từ
=> Kết luận: Có hình thức âm thanh giống trợ từ nhưng
không phải là trợ từ, để phân biệt được phải dựa vào tác dụng
của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm từ nào; có nhấn mạnh
biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc hay không?)

Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ
từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu
g) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

LƯU Ý
Có những từ có hình thức âm thanh giống với các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng
âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ
từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá
sự việc, sự vật của người nói không?

2. Thán từ
a, Ví dụ
các từ “ này” “ a” “
Này ! Ông giáo ạ! … nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo
vâng” biểu thị điều gì?
tôi rằng: A ! L ão già tệ lắm!
Này , bảo bác ấ y c ó trốn đi đâu thì trốn. C hứ cứ nằ m đấy,
chốc nữa họ vào thúc sưu, không c ó, họ lại đá nh trói thì khổ.
Vâng , chá u c ũng đ ã ngh ĩ như cụ. N hưng đ ể c háo nguội,
cháu cho nhà chá u ăn lấy vài húp c ái đã.

2. Thán từ
a, Ví dụ

Ví dụ 3: II.1 Sgk/69
a. Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ nằm in như
nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bỏa tôi rằng: “A!
Lão già tệ lắm! ...

b. Nhận xét

Ví dụ 3: II.1a Sgk/69
Này! Ông giáo ạ! … “A! Lão già tệ lắm …”
+ Đứng đầu câu
+ Tách thành một câu đặc biệt
+ Này!  gọi
+ A!  thể hiện thái độ, bộc lộ tình
cảm, cảm xúc

Từ “này”
là thán từ

Ví dụ 3: II.1 b Sgk/69
b.
- Này! Bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc
nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh cho thì khổ......
- Vâng! cháu cũng nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho
nhà cháu văn lấy vào húp cái đã.

Ví dụ 3: II.1 Sgk/69
– Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. …
– Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ. …
+ Đứng ở đầu câu
Từ
“này”,
“vâng”

thán
+ Từ “Này”  gọi
+ Từ “Vâng”  đáp

từ

=> Kết luận: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành
một câu đặc biệt.

Thán từ
gồm hai
loại
chính

Thán từ bộc lộ
tình cảm cảm
xúc

Thán từ gọi
đáp

a, ái, ơ, ôi, ô
hay, than ôi,
trời ơi,…

này, ơi, vâng,
dạ, ừ, ….

Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy,
ông giáo ạ !
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ
người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d) Chao ôi! Món ăn này sao lại ngon lạ lùng thế!
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …

THẢO
LUẬN
NHÓM

Hình thức: Chia thành 6 nhóm.
Thời gian: 3 phút.
Nội dung: So sánh sự khác nhau
giữa trợ từ và thán từ.

Phân biệt
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.

• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ

II. GHI NHỚ/SGK/69-70

Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.

III. LUYỆN TẬP

KHỈ CON TRANH TÀI

CHÚC
MỪNG
CHÚC MỪNG

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau“Mặc dầu non 1 năm ròng mẹ tôi không
gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.”

 Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau “Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con
gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng
họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả
cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”
 nguyên: Chỉ có đến như thế, không có thêm gì
khác (Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.)
 đến: Ý nhấn mạnh mức độ cao  Ngạc nhiên

Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm xúc
gì:“Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng.
Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật
được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có
một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm.
Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

 Ha ha: bộc lộ sự sảng khoái, sunng
sướng trước những phát hiện thú vị

Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ
cảm xúc gì:“Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?”

 Than ôi: biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối

Giải thích câu tục ngữ: “Gọi dạ bảo vâng”
 Câu tục ngữ khuyên chúng ta dùng thán từ
gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép, thái độ cung
kính với người bề trên
 Ngoài ra, câu tục ngữ còn phê phán những
người chỉ biết nghe lời 1 cách máy móc

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau “Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn
khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!”
 Cả: Có ý nhấn mạnh về mức độ cao, phạm
vi không hạn chế

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám /
Tựa nhau trông xuống thế gian cười”

 Cứ: Biểu thị ý khẳng định về hoạt đông,
trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi
điều kiện. Nhấn mạnh 1 việc lặp đi lặp lại

Các thán từ in đậm trong những câu sau đây
bộc lộ cảm xúc gì: “Bác Nồi Đồng run như cầy

sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông,
ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái
chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng
bẹp, chết mất!”.
 Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự sợ hãi)

Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm
xúc gì: “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn;
không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương….” 
 Chao ôi: Than thở vì bất lực.

Đặt 1 câu có trợ từ và 1 câu có
thán từ
 Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.
 Chính nó đã gây ra vụ nổ này.
468x90
 
Gửi ý kiến