Tìm kiếm Bài giảng
tap doc 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng thị ngọc
Ngày gửi: 15h:12' 04-11-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng thị ngọc
Ngày gửi: 15h:12' 04-11-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tập đọc
ÔN TẬP (TIẾT 3)
Khởi động
01
Quy tắc viết tên người,
tên địa lí Việt Nam là gì?
g
Viết hoa chữ cái đầu mỗi
tiếng tạo thành tên.
Viết hoa chữ cái đầu của
tiếng đầu tiên trong tên.
Viết hoa mỗi tiếng tạo
thành tên.
Viết hoa chữ cái đầu
của tiếng cuối cùng
trong tên.
g
02
Tên riêng nào sau đây viết đúng quy tắc?
An Be
Anh Xtanh
An-be
Anh-xtanh
An-be
anh-xtanh
An-Be
Anh-Xtanh
Khám phá
Tiết 3 -
Dựa vào nội dung caác bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những
điều cần nhớ.
Tên
bài
Nội dung
chính
Nhân vật
Giọng
đọc
Tên bài
1.
Một
người
chính
trực
2.
Những
hạt thóc
giống
Nội dung chính
Nhân vật
Ca ngợi lòng - Tô Hiến
ngay thẳng, chính Thành
trực, đặt việc nước - Đỗ thái hậu
lên trên tình riêng
của Tô Hiến Thành
Nhờ dũng cảm, - Cậu bé
trung thực, cậu bé Chôm
Chôm được vua tin - Nhà vua
yêu, truyền cho ngôi
báu.
Giọng đọc
- Thông thả, rõ ràng.
- Nhấn giọng những từ
ngũ thể hiện tính cách
kiên định, khảng khái
của Tô Hiến Thành.
- Khoan thai, chậm rãi,
cảm hứng ngợi ca.
- Lời Chôm ngây thơ,
lo lắng.
- Lời nhà vua khi ôn
tồn, khi dõng dạc
tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm
với người thân, lòng
trung
thực,
sự
nghiêm khắc với
bản thân.
4.
Một cô bé hay
Chị em nói dối ba để đi chơi
đã được em gái làm
tôi
cho tỉnh ngộ
dằn
vặt của
Anđrâyca
- Mẹ
An-đrâyca
- Cô chị
- Cô em
- Người
cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
hiện đúng tính cách, cảm xúc
của từng nhân vật:
- Lời người cha lúc ôn tồn,
lúc trầm, buồn.
- Lời cô chị khi lễ phép, khi
tức bực.
- Lời cô em lúc thản nhiên,
lúc giả bộ ngây thơ.
Tiết 4 – VBT/67
Bài 1: Ghi vào bảng các từ ngữ đã học theo chủ điểm, mỗi chủ điểm 5 từ:
Thương người
như thể thương thân
Nhân ái, nhân hậu,
đoàn kết, nhân đức, thật
thà, nhân từ, hiền lành,
che chở, tàn bạo,.....
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Trung hậu, dũng cảm, gan
Ước mơ, mơ ước,mơ
dạ, trung nghĩa, trung
tưởng, mơ mơ mộng, ước
thành, trung kiên, tự trọng, muốn, ước nguyện, nguyện
trung thực, trung bình,....
ước,...
Tiết 4 – VBT/67
Bài 2: Tìm một thành ngữ (tục ngữ) đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở BT1. Đặt câu với
thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ:
Chủ điểm
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Thành ngữ/ tục ngữ
Lá lành đùm lá rách/ Môi hở
răng lạnh/.....
Thẳng như ruột ngựa/
Cây ngay không sợ chết
đứng/...
Ước của trái mùa/ Cầu được
ước thấy/...
Đặt câu/nêu hoàn cảnh sử
dụng
Lá lành đùm lá rách là biết
giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn hơn mình,...
Thẳng như ruột ngựa là
người ngay thẳng,...
Cầu được ước thấy là mình đang
mong muốn điều gì và điều đó
thành hiện thực,...
Tiết 4 – VBT/67
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc
kép
Tác dụng
Ví dụ
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải
- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi
thích cho bộ phận đứng trước.
đây
- Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn
lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người - Thầy giáo nói : “Giỏi lắm ! Thôi, con
xuống đi !”
nào đó.
Có bạn tắc kè hoa
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu
Xây “lầu” trên cây đa
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt.
Ôn tập Tiếng việt giữa học kì I
(Tiết 5)
HOẠT ĐỘNG 2
Ghi lại những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu
sau:
Teân
baøi
Thể loại (văn xuôi,
kịch, thơ)
Nội dung chính
Gioïng
ñoïc
…………
………………………… …………………………
……………
…………
……….
……………
…………
………………………… …………………………
………….. ……….
……….
…………………………
………………………… ………………….
…
……………
……………..
ập
t
i
à
i
b
ô
g
đ
n
n
ữ
rê
h
n
T
“
n
ê
t
ểm
ể
i
k
đ
y
ủ
h
c
Hã
c
ộ
hu
t
c
ơ”
ọ
đ
m
c
ướ
h
n
cá
- Trung thu độc lập
- Ở Vương quốc Tương Lai
- Nếu chúng mình có phép lạ
- Đôi giày ba ta màu xanh.
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi - đát
Tên bài
Trung
thu
độc
lập
Thể loại
Văn
xuôi
Ở
Vương
Kịch
quốc
Tương
Lai.
Nội dung chính
Mơ ước của anh
chiến sĩ trong đêm
trung thu độc lập đầu
tiên của đất nước và
của thiếu nhi.
Mơ ước của các bạn
nhỏ về một cuộc sống
đầy đủ, hạnh phúc, ở
đó trẻ em là những
nhà phát minh, góp
sức phục vụ cuộc
sống.
Giọng đọc
Nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự
hào, tin tưởng.
Hồn nhiên
(Lời Tin- tin,
Mi- tin: háo hức,
ngạc nhiên, thán
phục. Lời các em
bé: tự tin, tự hào)
Tên bài
Nếu
chúng
mình
có
Thể loại
Thơ
phép lạ
Đôi
giày ba Văn
ta màu xuôi
xanh
Nội dung chính
Mơ ước của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở
nên tốt đẹp hơn.
Để vận động cậu bé
lang thang đi học, chị
phụ trách đã làm cho
cậu xúc động, vui
sướng vì thưởng cho
cậu đôi giày mà cậu
mơ ước.
Giọng đọc
Hồn nhiên , vui
tươi.
Chậm rãi, nhẹ
nhàng( đoạn 1- hồi
tưởng): vui, nhanh
hơn( đoạn 2- niềm
vui xúc động, vui
sướng của cậu bé
lúc nhận quà.
Tên bài
Thưa
chuyện
với mẹ
Thể loại
Văn
xuôi
Điều
ước
Văn
c ủa
xuôi
vua
Mi- đát
Nội dung chính
Cương mơ ước trở thành
thợ rèn để kiếm sống
giúp gia đình nên đã
thuyết phục mẹ đồng tình
với em, không xem đó là
nghề hèn kém.
Giọng đọc
Giọng Cương: lễ
phép, nài nỉ, thiết tha.
Giong mẹ: lúc ngạc
nhiên, khi cảm động,
dịu dàng.
Vua Mi- đát muốn mọi
vật mình chạm vào đều Khoan thai, đổi
giọng linh hoạt.
biến thành vàng, cuối
cùng đã hiểu: những ước
muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho
con người.
HOẠT ĐỘNG 3
Ghi chép về các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Nhân vật
Tên bài
Tính cách
……………..
………………………………
…………………………………
……………..
….
.
…………….
………………………………
…………………………………
……………
….
…………………………………
……………
………………………………
…………………………………
……………
………………………………
…………………………………
…………….
………………………………
…………………………………
………………………………
………………………….....
…………………………..
o
à
n
ế
ư th
h
n
c
ọ
đ
p
ậ
?
t
ể
i
k
à
b
n
ệ
g
y
n
u
ữ
r
Nh
là t
i tập
à
b
g
n
ữ
h
nn
ê
t
ể
k
y
ã
H
c chủ
ộ
u
h
t
ể
k
y ện
u
r
t
à
l
c
c
ọ
ớ
đ
ư
h
n
á
c
i
n đô
ê
r
T
“
m
ể
i
đ
mơ”
Nhân vật
Tên bài
“ tôi” (chị
Đôi giày
ba ta
màu
xanh
phụ trách).
-Lái
-Cương
- Mẹ
Cương
-Vua
Mi- đát
- Thần
Thưa
chuyện
với mẹ.
Tính cách
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ em lang
thang. Quan tâm và thông cảm với
ước muốn của trẻ.
- Hồn nhiên, tình cảm, thích được
đi giày.
- Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi
làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Dịu dàng, thương con.
- Tham lam nhưng biết hối hận.
Điều ước
của vua - Thông minh. Biết dạy cho vua MiMi - đát
đát một bài học.
Đi- a- ni- dốt.
TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ôn tập giữa học kỳ I
( Tiết 6).( Trang 99)
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ
là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với
những khóm khoai nước rung rinh. Rồi
những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra:
cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò
đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong
gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh
tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung
thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên
tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
a/
Tiếngthường
chỉ có vần
và thanh
- Tiếng
có mấy
bộ phận ?
b/ Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh
Bài 2. Tìm trong đoạn văn trên những tiếng có mô hình cấu tạo như
sau (ứng với mỗi mô hình, tìm 1 tiếng)
Tiếng
a/ Chỉ có vần và
thanh:
b/ Có đủ âm đầu,
vần và thanh:
Âm
đầu
ao
cao
tầm
cánh
c
t
c
chú
chuồn
ch
ch
những
nh
Vần
ao
ao
âm
anh
u
uôn
ưng
Thanh
ngang
ngang
huyền
sắc
sắc
huyền
ngã
-
3 từ đơn
- Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ.
Thế 3nào
là từ đơn ? Cho ví dụ.
từ láy
3 từ ghép.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào
trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi
những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những
đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh
trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
Bài 3. Tìm trong đoạn văn trên:
Từ đơn
Từ láy
dưới, tầm, cánh,
chú, là, luỹ, tre,
xanh, trong, gió, bờ,
ao, những, rồi, cảnh,
chuồn chuồn,
rì rào, rung rinh,
còn,
tầng,...
thung thăng
Từ ghép
Bài 4: Tìm trong đoạn văn trên
3 danh từ
- Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ
3 động từ
Ví dụ: bàn ghế, sách vở, mây, thước kẻ, cặp, bút, giày dép…
Danh từ
Động từ
khóm, khoai nước, cảnh,
đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng,
sông, đoàn,
thuyền, tầng, đàn, cò,
trời,
Danh từ
Động từ
khóm, khoai nước, cảnh,
đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng,
sông, đoàn,
thuyền, tầng, đàn, cò,
trời,
hiệnví
ra,
- Thế nào là động từ ? Cho
gặm, ngược xuôi, bay
dụ
Phần A
ĐỌC THẦM
Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi
quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ.
Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn
lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy
sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê
vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng
đã chiếu sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn
khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những
vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm,
trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc,
phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.
ANH ĐỨC
Theo
PHẦN B
DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
1. Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?
a) Ba Thê
b) Hòn Đất
c) Không có tên
2. Quê hương chị Sứ là :
a) Thành phố
b) Vùng núi
c) Vùng biển
3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?
a) Các mái nhà chen chúc
b) Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam
c) Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới
4. Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là
một ngọn núi cao ?
a) Xanh lam
b) Vòi vọi
c) Hiện trắng những cánh cò
5. Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào ?
a) Chỉ có vần
b) Chỉ có vần và thanh
c) Chỉ có âm đầu và vần
6. Bài văn trên có 8 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây
thống kê đủ 8 từ láy đó ?
a) Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ,
trùi trũi, tròn trịa.
b) Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng lóa, trùi
trũi, tròn trịa, xanh lam.
7. Nghĩa của chữ tiên trong đầu tiên khác nghĩa với chữ
tiên nào dưới đây ?
a) Tiên tiến
b) Trước tiên
c) Thần tiên
8. Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?
a) Một từ. Đó là từ nào ?
b) Hai từ. Đó là những từ nào ?
c) Ba từ. Đó là những từ nào ?
Đó là:
Sứ : tên người
Hòn Đất: tên địa
danh
Ba Thê: tên núi
ÔN TẬP (TIẾT 3)
Khởi động
01
Quy tắc viết tên người,
tên địa lí Việt Nam là gì?
g
Viết hoa chữ cái đầu mỗi
tiếng tạo thành tên.
Viết hoa chữ cái đầu của
tiếng đầu tiên trong tên.
Viết hoa mỗi tiếng tạo
thành tên.
Viết hoa chữ cái đầu
của tiếng cuối cùng
trong tên.
g
02
Tên riêng nào sau đây viết đúng quy tắc?
An Be
Anh Xtanh
An-be
Anh-xtanh
An-be
anh-xtanh
An-Be
Anh-Xtanh
Khám phá
Tiết 3 -
Dựa vào nội dung caác bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những
điều cần nhớ.
Tên
bài
Nội dung
chính
Nhân vật
Giọng
đọc
Tên bài
1.
Một
người
chính
trực
2.
Những
hạt thóc
giống
Nội dung chính
Nhân vật
Ca ngợi lòng - Tô Hiến
ngay thẳng, chính Thành
trực, đặt việc nước - Đỗ thái hậu
lên trên tình riêng
của Tô Hiến Thành
Nhờ dũng cảm, - Cậu bé
trung thực, cậu bé Chôm
Chôm được vua tin - Nhà vua
yêu, truyền cho ngôi
báu.
Giọng đọc
- Thông thả, rõ ràng.
- Nhấn giọng những từ
ngũ thể hiện tính cách
kiên định, khảng khái
của Tô Hiến Thành.
- Khoan thai, chậm rãi,
cảm hứng ngợi ca.
- Lời Chôm ngây thơ,
lo lắng.
- Lời nhà vua khi ôn
tồn, khi dõng dạc
tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm
với người thân, lòng
trung
thực,
sự
nghiêm khắc với
bản thân.
4.
Một cô bé hay
Chị em nói dối ba để đi chơi
đã được em gái làm
tôi
cho tỉnh ngộ
dằn
vặt của
Anđrâyca
- Mẹ
An-đrâyca
- Cô chị
- Cô em
- Người
cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
hiện đúng tính cách, cảm xúc
của từng nhân vật:
- Lời người cha lúc ôn tồn,
lúc trầm, buồn.
- Lời cô chị khi lễ phép, khi
tức bực.
- Lời cô em lúc thản nhiên,
lúc giả bộ ngây thơ.
Tiết 4 – VBT/67
Bài 1: Ghi vào bảng các từ ngữ đã học theo chủ điểm, mỗi chủ điểm 5 từ:
Thương người
như thể thương thân
Nhân ái, nhân hậu,
đoàn kết, nhân đức, thật
thà, nhân từ, hiền lành,
che chở, tàn bạo,.....
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Trung hậu, dũng cảm, gan
Ước mơ, mơ ước,mơ
dạ, trung nghĩa, trung
tưởng, mơ mơ mộng, ước
thành, trung kiên, tự trọng, muốn, ước nguyện, nguyện
trung thực, trung bình,....
ước,...
Tiết 4 – VBT/67
Bài 2: Tìm một thành ngữ (tục ngữ) đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở BT1. Đặt câu với
thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ:
Chủ điểm
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Thành ngữ/ tục ngữ
Lá lành đùm lá rách/ Môi hở
răng lạnh/.....
Thẳng như ruột ngựa/
Cây ngay không sợ chết
đứng/...
Ước của trái mùa/ Cầu được
ước thấy/...
Đặt câu/nêu hoàn cảnh sử
dụng
Lá lành đùm lá rách là biết
giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn hơn mình,...
Thẳng như ruột ngựa là
người ngay thẳng,...
Cầu được ước thấy là mình đang
mong muốn điều gì và điều đó
thành hiện thực,...
Tiết 4 – VBT/67
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc
kép
Tác dụng
Ví dụ
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải
- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi
thích cho bộ phận đứng trước.
đây
- Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn
lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người - Thầy giáo nói : “Giỏi lắm ! Thôi, con
xuống đi !”
nào đó.
Có bạn tắc kè hoa
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu
Xây “lầu” trên cây đa
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt.
Ôn tập Tiếng việt giữa học kì I
(Tiết 5)
HOẠT ĐỘNG 2
Ghi lại những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu
sau:
Teân
baøi
Thể loại (văn xuôi,
kịch, thơ)
Nội dung chính
Gioïng
ñoïc
…………
………………………… …………………………
……………
…………
……….
……………
…………
………………………… …………………………
………….. ……….
……….
…………………………
………………………… ………………….
…
……………
……………..
ập
t
i
à
i
b
ô
g
đ
n
n
ữ
rê
h
n
T
“
n
ê
t
ểm
ể
i
k
đ
y
ủ
h
c
Hã
c
ộ
hu
t
c
ơ”
ọ
đ
m
c
ướ
h
n
cá
- Trung thu độc lập
- Ở Vương quốc Tương Lai
- Nếu chúng mình có phép lạ
- Đôi giày ba ta màu xanh.
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi - đát
Tên bài
Trung
thu
độc
lập
Thể loại
Văn
xuôi
Ở
Vương
Kịch
quốc
Tương
Lai.
Nội dung chính
Mơ ước của anh
chiến sĩ trong đêm
trung thu độc lập đầu
tiên của đất nước và
của thiếu nhi.
Mơ ước của các bạn
nhỏ về một cuộc sống
đầy đủ, hạnh phúc, ở
đó trẻ em là những
nhà phát minh, góp
sức phục vụ cuộc
sống.
Giọng đọc
Nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự
hào, tin tưởng.
Hồn nhiên
(Lời Tin- tin,
Mi- tin: háo hức,
ngạc nhiên, thán
phục. Lời các em
bé: tự tin, tự hào)
Tên bài
Nếu
chúng
mình
có
Thể loại
Thơ
phép lạ
Đôi
giày ba Văn
ta màu xuôi
xanh
Nội dung chính
Mơ ước của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở
nên tốt đẹp hơn.
Để vận động cậu bé
lang thang đi học, chị
phụ trách đã làm cho
cậu xúc động, vui
sướng vì thưởng cho
cậu đôi giày mà cậu
mơ ước.
Giọng đọc
Hồn nhiên , vui
tươi.
Chậm rãi, nhẹ
nhàng( đoạn 1- hồi
tưởng): vui, nhanh
hơn( đoạn 2- niềm
vui xúc động, vui
sướng của cậu bé
lúc nhận quà.
Tên bài
Thưa
chuyện
với mẹ
Thể loại
Văn
xuôi
Điều
ước
Văn
c ủa
xuôi
vua
Mi- đát
Nội dung chính
Cương mơ ước trở thành
thợ rèn để kiếm sống
giúp gia đình nên đã
thuyết phục mẹ đồng tình
với em, không xem đó là
nghề hèn kém.
Giọng đọc
Giọng Cương: lễ
phép, nài nỉ, thiết tha.
Giong mẹ: lúc ngạc
nhiên, khi cảm động,
dịu dàng.
Vua Mi- đát muốn mọi
vật mình chạm vào đều Khoan thai, đổi
giọng linh hoạt.
biến thành vàng, cuối
cùng đã hiểu: những ước
muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho
con người.
HOẠT ĐỘNG 3
Ghi chép về các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Nhân vật
Tên bài
Tính cách
……………..
………………………………
…………………………………
……………..
….
.
…………….
………………………………
…………………………………
……………
….
…………………………………
……………
………………………………
…………………………………
……………
………………………………
…………………………………
…………….
………………………………
…………………………………
………………………………
………………………….....
…………………………..
o
à
n
ế
ư th
h
n
c
ọ
đ
p
ậ
?
t
ể
i
k
à
b
n
ệ
g
y
n
u
ữ
r
Nh
là t
i tập
à
b
g
n
ữ
h
nn
ê
t
ể
k
y
ã
H
c chủ
ộ
u
h
t
ể
k
y ện
u
r
t
à
l
c
c
ọ
ớ
đ
ư
h
n
á
c
i
n đô
ê
r
T
“
m
ể
i
đ
mơ”
Nhân vật
Tên bài
“ tôi” (chị
Đôi giày
ba ta
màu
xanh
phụ trách).
-Lái
-Cương
- Mẹ
Cương
-Vua
Mi- đát
- Thần
Thưa
chuyện
với mẹ.
Tính cách
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ em lang
thang. Quan tâm và thông cảm với
ước muốn của trẻ.
- Hồn nhiên, tình cảm, thích được
đi giày.
- Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi
làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Dịu dàng, thương con.
- Tham lam nhưng biết hối hận.
Điều ước
của vua - Thông minh. Biết dạy cho vua MiMi - đát
đát một bài học.
Đi- a- ni- dốt.
TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ôn tập giữa học kỳ I
( Tiết 6).( Trang 99)
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ
là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với
những khóm khoai nước rung rinh. Rồi
những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra:
cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò
đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong
gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh
tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung
thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên
tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
a/
Tiếngthường
chỉ có vần
và thanh
- Tiếng
có mấy
bộ phận ?
b/ Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh
Bài 2. Tìm trong đoạn văn trên những tiếng có mô hình cấu tạo như
sau (ứng với mỗi mô hình, tìm 1 tiếng)
Tiếng
a/ Chỉ có vần và
thanh:
b/ Có đủ âm đầu,
vần và thanh:
Âm
đầu
ao
cao
tầm
cánh
c
t
c
chú
chuồn
ch
ch
những
nh
Vần
ao
ao
âm
anh
u
uôn
ưng
Thanh
ngang
ngang
huyền
sắc
sắc
huyền
ngã
-
3 từ đơn
- Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ.
Thế 3nào
là từ đơn ? Cho ví dụ.
từ láy
3 từ ghép.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào
trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi
những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những
đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh
trong và cao vút.
Theo Nguyễn Thế Hội
Bài 3. Tìm trong đoạn văn trên:
Từ đơn
Từ láy
dưới, tầm, cánh,
chú, là, luỹ, tre,
xanh, trong, gió, bờ,
ao, những, rồi, cảnh,
chuồn chuồn,
rì rào, rung rinh,
còn,
tầng,...
thung thăng
Từ ghép
Bài 4: Tìm trong đoạn văn trên
3 danh từ
- Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ
3 động từ
Ví dụ: bàn ghế, sách vở, mây, thước kẻ, cặp, bút, giày dép…
Danh từ
Động từ
khóm, khoai nước, cảnh,
đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng,
sông, đoàn,
thuyền, tầng, đàn, cò,
trời,
Danh từ
Động từ
khóm, khoai nước, cảnh,
đất nước, cánh, đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng,
sông, đoàn,
thuyền, tầng, đàn, cò,
trời,
hiệnví
ra,
- Thế nào là động từ ? Cho
gặm, ngược xuôi, bay
dụ
Phần A
ĐỌC THẦM
Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi
quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ.
Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn
lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy
sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê
vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng
đã chiếu sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn
khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những
vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm,
trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc,
phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.
ANH ĐỨC
Theo
PHẦN B
DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
1. Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?
a) Ba Thê
b) Hòn Đất
c) Không có tên
2. Quê hương chị Sứ là :
a) Thành phố
b) Vùng núi
c) Vùng biển
3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?
a) Các mái nhà chen chúc
b) Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam
c) Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới
4. Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là
một ngọn núi cao ?
a) Xanh lam
b) Vòi vọi
c) Hiện trắng những cánh cò
5. Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào ?
a) Chỉ có vần
b) Chỉ có vần và thanh
c) Chỉ có âm đầu và vần
6. Bài văn trên có 8 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây
thống kê đủ 8 từ láy đó ?
a) Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ,
trùi trũi, tròn trịa.
b) Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng lóa, trùi
trũi, tròn trịa, xanh lam.
7. Nghĩa của chữ tiên trong đầu tiên khác nghĩa với chữ
tiên nào dưới đây ?
a) Tiên tiến
b) Trước tiên
c) Thần tiên
8. Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?
a) Một từ. Đó là từ nào ?
b) Hai từ. Đó là những từ nào ?
c) Ba từ. Đó là những từ nào ?
Đó là:
Sứ : tên người
Hòn Đất: tên địa
danh
Ba Thê: tên núi
 








Các ý kiến mới nhất