Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thắm
Ngày gửi: 23h:23' 07-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Lê Thắm
Ngày gửi: 23h:23' 07-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH LƯƠNG SƠN 2
(Trang 98)
Hoạt động 1: ÔN 3 CHỦ ĐIỂM
1
Thương người như thể thương thân
nhân hậu
nhân tài
nhân ái
hiền lành
phúc hậu
độ lượng
bênh vực
nâng đỡ
Ở hiền gặp lành
Hiền như bụt
Lành như đất
Dữ như cọp
Thương nhau như chị em gái
Tìm các từ ngữ, thành ngữ/tục ngữ
đã học theo từng chủ điểm
độc ác
nanh ác
cay độc
ác nghiệt
bất hoà
bắt nạt
áp bức
bóc lột
Môi hở răng lạnh
Máu chảy ruột mềm
Nhường cơm sẻ áo
Lá lành đùm lá rách
2 Măng mọc thẳng
trung thực
trung nghĩa
thẳng thắn
thành thật
thật tâm
chính trực
tự trọng
dối trá
Trung
thực
Thẳng như ruột ngựa
Thuốc đắng dã tật
Cây ngay không sợ chết đứng
gian dối
gian trá
gian lận
lừa bịp
lừa lọc
bịp bợm
Tự trọng
Giấy rách phải giữ lấy lề
Đói cho sạch, rách cho thơm
3 Trên đôi cánh ước mơ
ước mơ
ước muốn
ước ao
ước mong
ước vọng
mơ ước
mơ tưởng
mong ước
Cầu được ước thấy
Ước của trái mùa
Ước sao được vậy
Đứng núi này trông núi nọ
Ôn dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Tác dụng
Dấu câu
Dấu hai Báo hiệu
bộ
phận
câu
chấm
đứng sau nó
Dấu
ngoặc
kép
Là lời nói của một nhân vật. (Phối hợp với
dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng).
.
Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Ví dụ: Bà thấy lạ: nhà cửa ai đã dọn sạch sẽ.
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được nhắc đến trong
câu. Ví dụ: Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân…”.
Hoặc: Bác nói: “ Tôi chỉ có một ước muốn…”.
Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ: Xây “lầu” trên cây đa.
(Trang 98)
Hoạt động 1: ÔN 3 CHỦ ĐIỂM
1
Thương người như thể thương thân
nhân hậu
nhân tài
nhân ái
hiền lành
phúc hậu
độ lượng
bênh vực
nâng đỡ
Ở hiền gặp lành
Hiền như bụt
Lành như đất
Dữ như cọp
Thương nhau như chị em gái
Tìm các từ ngữ, thành ngữ/tục ngữ
đã học theo từng chủ điểm
độc ác
nanh ác
cay độc
ác nghiệt
bất hoà
bắt nạt
áp bức
bóc lột
Môi hở răng lạnh
Máu chảy ruột mềm
Nhường cơm sẻ áo
Lá lành đùm lá rách
2 Măng mọc thẳng
trung thực
trung nghĩa
thẳng thắn
thành thật
thật tâm
chính trực
tự trọng
dối trá
Trung
thực
Thẳng như ruột ngựa
Thuốc đắng dã tật
Cây ngay không sợ chết đứng
gian dối
gian trá
gian lận
lừa bịp
lừa lọc
bịp bợm
Tự trọng
Giấy rách phải giữ lấy lề
Đói cho sạch, rách cho thơm
3 Trên đôi cánh ước mơ
ước mơ
ước muốn
ước ao
ước mong
ước vọng
mơ ước
mơ tưởng
mong ước
Cầu được ước thấy
Ước của trái mùa
Ước sao được vậy
Đứng núi này trông núi nọ
Ôn dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Tác dụng
Dấu câu
Dấu hai Báo hiệu
bộ
phận
câu
chấm
đứng sau nó
Dấu
ngoặc
kép
Là lời nói của một nhân vật. (Phối hợp với
dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng).
.
Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Ví dụ: Bà thấy lạ: nhà cửa ai đã dọn sạch sẽ.
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được nhắc đến trong
câu. Ví dụ: Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân…”.
Hoặc: Bác nói: “ Tôi chỉ có một ước muốn…”.
Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ: Xây “lầu” trên cây đa.
 








Các ý kiến mới nhất