Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 23h:24' 07-11-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 40,41:

(CHÍNH HỮU)

Tiết 36-37:

- Chính Hữu -

Chính Hữu (1926)

Đồng chí

1

I. TÌM HIỂU CHUNG:
2

1. Tác giả:
3

-Tên thật là Trần Đình Đắc,

Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.

Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và
hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ
viết về người lính và chiến tranh.Thơ Chính Hữu giàu
4
hình ảnh, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ giản dị, hàm
súc.
5

Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

ĐỒNG CHÍ
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
2-1948

2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: + Sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác
giả vừa cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt
Bắc Thu Đông năm 1947.
+ Được in trong tác phẩm “Đầu súng trăng treo”
- Thể thơ tự do.

- Hoàn cảnh sáng tác: cuối năm 1948
(thời kì đầu cuộc kháng chiến chống
Pháp), in trong tập “Đầu súng trăng
treo”
- Chính Hữu tâm sự: Tôi bị ốm, sốt rét ác
tính nhưng không có thuốc men gì cả.
Đơn vị vẫn hành quân và để lại một đồng
chí chăm sóc tôi. Không có đồng chí đó,
có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng
chí đó khiến tôi nhớ những lần đau ốm
được mẹ, được chị chăm sóc. Đấy là
những gợi ý đầu tiên của bài thơ Đồng chí

I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:

Tự do

Đề tài,
chủ đề

01

02

Biểu cảm kết
hợp miêu tả,
nghị03 luận

Thể thơ Ngợi
Ngợi ca
ca tình
tình đồng
đồng chí,
chí, đồng
đồng đội
đội
thắm
thắm thiết,
thiết, sâu
sâu nặng
nặng của những
người lính cách mạng dựa trên
cơ sở cùng chung cảnh ngộ và
lí tưởng chiến đấu.

PTBĐ

Bố cục :

7 câu thơ đầu
Đồng chí

10 câu tiếp
3 câu cuối

I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm:
7 câu đầu
10 câu tiếp theo

3 câu cuối

Bố cục
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện của tình đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN:

. Cơ sở của tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

1. Cơ sở của tình đồng chí:
Hình ảnh thơ
nào giới thiệu
về quê hương
của các anh

Biện pháp
nghệ thuật
Nhận xét về
nguồn gốc
xuất thân:

- Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển,
đất xấu khó trồng trọt.
- Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ. 
- Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm.
- Nghệ thuật đối xứng ( sóng đôi) :
quê hương anh - làng tôi
nước mặn đồng chua - nghèo đất cày lên sỏi đá.

- Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng
chung giai cấp - cùng cảnh ngộ.( người nông dân
chân lấm tay bùn khoác áo lính ra trận)

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

. Cơ sở của tình đồng chí:
- Tương đồng về cảnh ngộ nghèo khó.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh
thành ngữ:

làng tôi
nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá

=> Câu thơ sử dụng thành ngữ dân gian, giàu hình ảnh,
có sức gợi: Những người lính ở những miền quê khác
nhau về địa giới nhưng giống nhau về cái nghèo khổ,
lam lũ => cùng giai cấp

Tương đồng về hoàn
cảnh xuất thân.

Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen
nhau,

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN:

. Cơ sở của tình đồng chí:
Các anh
quen nhau
trong bối
cảnh:
Điều gì đã
khiến cho
những người
xa lạ rồi trở
thành thân
quen:

- Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân
kì của cách mạng.
- Chung nhau về lí tưởng cách mạng,
lòng yêu nước: Thôi thúc họ lên đường,
cùng một chiến tuyến để chống lại kẻ thù.
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
Anh – tôi
Anh với tôi – đôi

1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Điều gì đã khiến các anh từ những phương
trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ cách
mạng?
Họ cùng chung 1 mục đích, 1 lí tưởng chiến đấu
vì nền độc lập của tổ quốc.

* Sự gắn bó, hoà hợp giữa những người đồng
đội được thể hiện rõ trong câu thơ nào? Em
hiểu gì về tình cảm ấy?

“Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”

1. Cơ sở của tình đồng chí:
- Điệp từ, ẩn dụ ,hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân
thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng  chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu  chung cuộc đời quân ngũ
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách
không còn, họ quấn quýt gắn bó đến không thể tách rời,
tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.

Vì cùng chung một mục đích, một lí tưởng
nên họ luôn kề vai sát cánh bên nhau trong chiến
đấu, gian khổ, hiểm nguy. Đêm đắp chung chăn
cùng tâm sự vui buồn, các anh đã nhanh chóng
trở thành những người bạn tri kỉ ngọt bùi chia
sẻ, sống chết có nhau.

Cơ sở tình đồng
chí:

1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Câu thơ thứ 7, có gì đặc biệt? Em cảm
nhận được gì về vai trò và vẻ đẹp của nó?
Câu thơ chỉ có 1 từ, 2 tiếng, với dấu chấm than như
một nốt nhấn.
Đây là câu thơ quan trọng nhất của bài. Nó được lấy làm
nhan đề của bài thơ. Nó gắn kết 2 đoạn thơ, khép mở 2 ý cơ
bản: những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của
tình đồng chí.

Chủ đề của bài thơ
Câu đặc biệt

“Đồng chí!”

Khẳng định tình đồng chí,
đồng đội giữa hai người
lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và
đoạn 2

Tiến
trình
hình
thành

Nghệ
thuật

Xa lạ

Chung
lí tưởng

Tri kỉ

Đồng
chí

Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp ẩn dụ

Thông cảm, chia sẻ cùng nhau
chiến đấu là nguồn cội của tình
đồng chí keo sơn

2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng
chí:
* Là những người bạn tri kỉ. Họ hiểu gì về
nỗi lòng của nhau? Điều này được thể hiện
qua câu thơ nào?

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”

- Các anh hiểu người bạn của mình, yêu tha
thiết những thửa ruộng, mảnh vườn với mái
tranh nghèo. Nay nghe theo tiếng gọi của tổ
quốc, của Cụ Hồ các anh đã sẵn sàng gửi lại
bạn thân cày những gì mà họ yêu quí nhất để
ra đi giết giặc cứu nước. Các anh đã hi sinh
hạnh phúc cá nhân vì hạnh phúc của cả
dân tộc.

2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
* Qua câu thơ trên, nêu cảm nhận của em
về tình đồng chí?

-Tình đồng chí là sự cảm thông sâu xa, tâm tư nỗi
lòng của nhau.

2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
* Cảm nhận của em về câu thơ:
“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”?

Nhà thơ đã dùng những hình ảnh quen thuộc
và tiêu biểu của mọi làng quê Việt Nam: cây đa,
giếng nước, sân đình như biểu tượng của quê
hương. Giếng
Giếng nước,
nước, gốc
gốc đa
đa không chỉ là cảnh
vật mà còn là làng quê, là dân làng, là cha mẹ,
vợ con, là những người yêu dấu. Cảnh vật ở đây
được nhân hoá, như có linh hồn hướng theo
người lính.

2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng
chí:
* Trong 6 câu thơ tiếp theo, tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì? Em cảm nhận được gì về
cuộc sống và tinh thần của các anh qua những câu thơ
này?

II. PHÂN TÍCH:
2. Những biểu hiện và
sức mạnh của tình đồng chí:
tả thực: sự
hành hạ của
sốt rét rừng

Gợi: quan
tâm, lo lắng
nhau

sốt rét rừng

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày

liệt kê: áo
rách, quần
vá, …

khắc
nghiệt của
núi rừng:
buốt giá

thiếu thốn

-> Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn.

- Những câu thơ sóng đôi (câu 13-14, 15-16)
- Tả thực.
- Các anh phải chịu đựng những cơn sốt rét
ác tính và gian khổ thiếu thốn vô cùng mà
các anh vẫn vui vẻ tin tưởng, “miệng cười
buốt giá”. Nụ cười của các anh vẫn bừng
sáng lên trong giá rét thấu xương, trong
những bộ quần áo vá, với những đôi chân
trần tê dại.

2. Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng
chí:
* Vậy đoạn thơ đã đề cập đến biểu hiện gì
của tình đồng chí?

- Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn.

* Tình đồng chí ấm áp, chân thành được
biểu hiện rõ nhất qua câu thơ nào? Em cảm
nhận được gì về tình cảm ấy?

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

Câu thơ vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa
những người lính vừa gián tiếp thể hiện sức mạnh của
tình cảm ấy. Bao thiếu thốn vật chất đã bị đẩy lùi trước
tình yêu thương sâu sắc, chân thành của đồng đội. Nhờ
cái bàn tay nắm chặt ấy mà người lính như được tiếp
thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khó.

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
* Câu thơ giúp em cảm nhận được gì về
biểu hiện của tình đồng chí?
- Tình yêu thương, tinh thần đoàn kết.

* Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của
3 câu thơ cuối?
- Nghệ thuật bút pháp hiện thực kết hợp với lãng mạn.
- Nội dung: Đây là một bức tranh đẹp về tình đồng chí.
Trong cái rét thấu xương của rừng hoang, sương muối,
những người lính áo rách vai, quần vá, chân không giày
cầm súng đợi giặc dưới chiến hào. Họ nhìn lên, bỗng phát
hiện vầng trăng như treo trên đầu ngọn súng.

- Đó là một liên tưởng thật thú vị. Câu thơ như
một tiếng reo vui chứa đựng bao ý nghĩa. Súng
và trăng là gần và xa, thực tại và mộng mơ, chất
chiến đấu và chất trữ tình. Chiến sĩ và thi sĩ.
Súng và trăng là biểu tượng sóng đôi của dân tộc
Việt Nam dũng cảm, hào hoa. Đồng thời nó cũng
thể hiện rõ nét tư thế chủ động, tin tưởng và tâm
hồn yêu đời của anh bộ đội Cụ Hồ.

§Çu sóng tr¨ng treo
Tr¨ng
Sóng
chiÕn tranh
hßa b×nh
(thùc t¹i, mang tÝnh >< (m¬ méng, mang
chÊt chiÕn ®Êu )
tÝnh chÊt tr÷ t×nh)

 H×nh ¶nh ®Ñp thÓ hiÖn t©m hån thi sÜ trong con
ng­ưêi chiÕn sÜ (t©m hån l·ng m¹n cña ng­ưêi

GHI NHỚ
Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung
cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu... Nó góp phần quan trọng
tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách
mạng.
Những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị,
chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
 
Gửi ý kiến