Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:57' 14-11-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 561
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:57' 14-11-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 561
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21 – NAM CHÂM VĨNH CỬU
Giáo viên: Thiều Tiến Đạt
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của
Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe
chỉ nam, Đặc điểm của xe này là xe dù
xe có chuyển động theo hướng nào thì
hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về
hướng nam. Bí quyết nào đã làm cho
hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn
luôn chỉ hướng Nam ?
Tổ Xung Chi
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C1/ Hãy đề xuất thí nghiệm để phát hiện xem một thanh kim
loại có phải là nam châm không?
Em hãy thực hiện thí nghiệm này?
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như mô tả trên h. 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
+ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay.
Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc
đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.
B¾c
Nam
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C2: Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng
Nam - Bắc.
+ Xoay kim nam châm, khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam
châm vẫn chỉ hướng Nam – Bắc như cũ.
Bắc
Qua thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì?
Nam
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ
hướng bắc gọi là cực bắc (N), còn cực luôn chỉ hướng nam gọi là cực
nam (S)
* Kí hiệu các từ cực của nam châm
Nam
Màu đậm là cực Bắc (N)
S
N
Màu nhạt là cực Nam (S)
Bắc
S
N
S
N
Các dạng nam châm
N
Kim nam châm
S
Nam châm thẳng
N
S
Nam châm hình chữ U
Một số hình Ảnh về nam châm sử dụng trong kĩ thuật
Một số hình Ảnh về nam châm sử dụng trong kĩ thuật
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm C3: Đưa từ cực của hai nam châm
lại gần nhau ( hình 21.3). Quan sát
hiện tượng và cho nhận xét.
1. Thí nghiệm
NX 3: Từ cực Nam của thanh
nam châm hút từ cực Bắc của
kim nam châm, như vậy các cực
khác tên thì hút nhau.
S
S
N
C4:Đổi đầu của một trong hai nam
châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện
tượng gì xảy ra với các
nam châm?
N
N
NX 4: Từ cực Bắc của thanh
nam châm đẩy từ cực Bắc của
kim nam châm, như vậy các cực
cùng tên thì đẩy nhau.
N
S
S
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Qua các nhận xét trên em hãy nêu kết luận về
sự tương tác giữa hai nam châm?
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau
thì chúng hút nhau nếu các từ cực khác tên,
đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi đưa hai nam châm lại gần nhau:
Hai từ cực khác tên gần nhau chúng hút nhau (N và S)
Hai từ cực cùng tên gần nhau chúng đẩy nhau (N và N hoặc S và S).
Qua đây em hãy cho biết có mấy cách để nhận biết
các từ cực của một nam châm?
+ Căn
cứ vào màu sơn ( đỏ hoặc xanh)
+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết ( N hoặc S)
+ Căn cứ vào sự định hướng của nam châm
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam châm
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
III. Vận dụng
C5/ Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe của
Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng nam ???
Có thể Tổ Xung Chi lắp đặt trên xe một kim nam châm
C6/ Người ta dùng la bàn để xác định hướng
bắc- nam. Tìm hiểu cấu tạo la bàn. Hãy cho biết
bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng.
Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể
quay độc lặp với kim nam châm .
Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm.
Bởi vì tại mọi nơi trên trái đất (trừ hai địa cực)
kim nam châm luôn chỉ hướng nam – bắc
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
III. Vận dụng
C7 / hãy xác định tên từ cực của các nam châm thường dùng trong phòng
thí nghiệm (nam châm thẳng, nam châm chữ U, kim nam châm)
Giáo viên: Thiều Tiến Đạt
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của
Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe
chỉ nam, Đặc điểm của xe này là xe dù
xe có chuyển động theo hướng nào thì
hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về
hướng nam. Bí quyết nào đã làm cho
hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn
luôn chỉ hướng Nam ?
Tổ Xung Chi
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C1/ Hãy đề xuất thí nghiệm để phát hiện xem một thanh kim
loại có phải là nam châm không?
Em hãy thực hiện thí nghiệm này?
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như mô tả trên h. 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
+ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay.
Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc
đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.
B¾c
Nam
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1- Thí nghiệm
C2: Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng
Nam - Bắc.
+ Xoay kim nam châm, khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam
châm vẫn chỉ hướng Nam – Bắc như cũ.
Bắc
Qua thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì?
Nam
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ
hướng bắc gọi là cực bắc (N), còn cực luôn chỉ hướng nam gọi là cực
nam (S)
* Kí hiệu các từ cực của nam châm
Nam
Màu đậm là cực Bắc (N)
S
N
Màu nhạt là cực Nam (S)
Bắc
S
N
S
N
Các dạng nam châm
N
Kim nam châm
S
Nam châm thẳng
N
S
Nam châm hình chữ U
Một số hình Ảnh về nam châm sử dụng trong kĩ thuật
Một số hình Ảnh về nam châm sử dụng trong kĩ thuật
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm C3: Đưa từ cực của hai nam châm
lại gần nhau ( hình 21.3). Quan sát
hiện tượng và cho nhận xét.
1. Thí nghiệm
NX 3: Từ cực Nam của thanh
nam châm hút từ cực Bắc của
kim nam châm, như vậy các cực
khác tên thì hút nhau.
S
S
N
C4:Đổi đầu của một trong hai nam
châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện
tượng gì xảy ra với các
nam châm?
N
N
NX 4: Từ cực Bắc của thanh
nam châm đẩy từ cực Bắc của
kim nam châm, như vậy các cực
cùng tên thì đẩy nhau.
N
S
S
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Qua các nhận xét trên em hãy nêu kết luận về
sự tương tác giữa hai nam châm?
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau
thì chúng hút nhau nếu các từ cực khác tên,
đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi đưa hai nam châm lại gần nhau:
Hai từ cực khác tên gần nhau chúng hút nhau (N và S)
Hai từ cực cùng tên gần nhau chúng đẩy nhau (N và N hoặc S và S).
Qua đây em hãy cho biết có mấy cách để nhận biết
các từ cực của một nam châm?
+ Căn
cứ vào màu sơn ( đỏ hoặc xanh)
+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết ( N hoặc S)
+ Căn cứ vào sự định hướng của nam châm
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam châm
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
III. Vận dụng
C5/ Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe của
Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng nam ???
Có thể Tổ Xung Chi lắp đặt trên xe một kim nam châm
C6/ Người ta dùng la bàn để xác định hướng
bắc- nam. Tìm hiểu cấu tạo la bàn. Hãy cho biết
bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng.
Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể
quay độc lặp với kim nam châm .
Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm.
Bởi vì tại mọi nơi trên trái đất (trừ hai địa cực)
kim nam châm luôn chỉ hướng nam – bắc
BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
III. Vận dụng
C7 / hãy xác định tên từ cực của các nam châm thường dùng trong phòng
thí nghiệm (nam châm thẳng, nam châm chữ U, kim nam châm)
 







Các ý kiến mới nhất