Tập 1 - Chương 3: Số nguyên - Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thùy
Ngày gửi: 22h:10' 17-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1676
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thùy
Ngày gửi: 22h:10' 17-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1676
Số lượt thích:
0 người
`
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên.
Áp dụng tính :
a) 7- 9 = ?
b) (-19) - 8 = ?
Quy tắc: a – b = a + (-b)
2
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
Em hãy nêu cách tính giá trị của biểu thức trên.
Làm thế nào bỏ được các dấu
ngoặc này để việc tính toán
được thuận lợi hơn?
3
SỐ
HỌ
C
6
4
1. Quy tắc dấu ngoặc:
Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc:
?
(-23) – 15 – (-23) + 5 + (-10)
5
Hoạt động
nhóm
HĐ1/sgk/67 : Tính và so sánh kết
a) 4 + (12quả
-15) và 4 + 12+ (-15)
b) 4 – (12 - 15) và 4 – 12 + 15
a) 4 + (12 -15) = 4 + [12+ (-15)] = 4 + (-3) = (+1)
4 + 12 + (-15) = 16 + (-15) = (+1)
4 + (12 -15) = 4 + 12 +(-15)
Khi
dấuKhi
ngoặc
có dấu
“+”cóđằng
thì dấu
Nhậnbỏxét:
bỏ dấu
ngoặc
dấu trước
“+” đằng
trước
các
số hạng
trong
thếvẫn
nào?giữ nguyên.
thì dấu
các số
hạngngoặc
trongnhư
ngoặc
6
Hoạt động
nhóm
HĐ1/sgk/67 : Tính và so sánh kết
a) 4 + (12quả
-15) và 4 + 12+ (-15)
b) 4 – (12 - 15) và 4 – 12 + 15
b) 4 – (12 - 15) = 4 – [12 + (-15)]
= 4– (-3) = 4 +3 = 7
4 – 12 + 15 = 4+(-12) +15 = (-8) + 15
=7
4 - (12 -15) = 4 - 12 +15
Khi
bỏKhi
dấubỏ
ngoặc
dấucó
“-”dấu
đằng
dấu
Nhận
xét:
dấu có
ngoặc
“-”trước
đằngthì
trước.
các số
nào?ngoặc:
Ta phải
đổihạng
dấu trong
tất cả ngoặc
các sốnhư
hạngthế
trong
dấu “+” thành dấu “-”, dấu “-” thành dấu “+”
7
1. Quy tắc dấu ngoặc:
Quy tắc: (sgk)
Ví dụ: Luyện tập 1 (sgk/68)
8
Ví dụ: Tính nhanh
a) 324 + [112 - (112 + 324)]
= 324 + [112 - 112 - 324]
= 324 +(- 324)
=0
b) ( -257) - [(-257 + 156) - 56]
= -257 - [ - 257 + 156 - 56]
= -257 + 257 -156 + 56
= -100
9
Chú ý:Trong một tổng đại số ta có thể :
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a - b - c = - b + a - c = - b - c +a
Đặt- dấu
ngoặc
60 +
315để- nhóm
40 = các
315số-hạng
60 -một
40 cách tùy ý với
chú ý rằng nếu trước ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất
cả các số hạng trong ngoặc.
a - b - c = ( a - b) - c = a - ( b + c)
315 - 60 - 40 = 315 - ( 60 + 40 )
= 315 - 100 = 215
10
LUYỆN TẬP 2: Tính 1 cách hợp lí.
a/ 12 + 13 + 14 – 15 -16 -17
b/ ( 35 – 17 ) – ( 25 – 7 + 22 )
11
Thảo luận nhóm.
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
6
12
Đáp án :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= 15 – 5 + ( 47 – 47 ) + ( 26 – 26 )
= 15 – 5
= 10
13
Củng cố:
Kết quả của a – (b + c - d) là:
A.
a+b+c-d
Sai rồi
B.
a–b-c-d
Sai rồi
C.
a–b+c-d
Sai rồi
D.
a–b-c+d
Đúng rồi
14
Tổng đại số a + d – b – c là kết quả của
A.
(a + d) - (b – c)
Sai rồi
B.
(a + d) – ( b + c)
Đúng rồi
C.
(a – c) + (d – b)
Sai rồi
D.
(a – c) – (b – d)
Sai rồi
15
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc quy tắc dấu ngoặc.
Làm bài tập về nhà:
các bài tập sau bài học trang 68 sgk
16
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên.
Áp dụng tính :
a) 7- 9 = ?
b) (-19) - 8 = ?
Quy tắc: a – b = a + (-b)
2
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
Em hãy nêu cách tính giá trị của biểu thức trên.
Làm thế nào bỏ được các dấu
ngoặc này để việc tính toán
được thuận lợi hơn?
3
SỐ
HỌ
C
6
4
1. Quy tắc dấu ngoặc:
Viết tổng sau dưới dạng không có dấu ngoặc:
?
(-23) – 15 – (-23) + 5 + (-10)
5
Hoạt động
nhóm
HĐ1/sgk/67 : Tính và so sánh kết
a) 4 + (12quả
-15) và 4 + 12+ (-15)
b) 4 – (12 - 15) và 4 – 12 + 15
a) 4 + (12 -15) = 4 + [12+ (-15)] = 4 + (-3) = (+1)
4 + 12 + (-15) = 16 + (-15) = (+1)
4 + (12 -15) = 4 + 12 +(-15)
Khi
dấuKhi
ngoặc
có dấu
“+”cóđằng
thì dấu
Nhậnbỏxét:
bỏ dấu
ngoặc
dấu trước
“+” đằng
trước
các
số hạng
trong
thếvẫn
nào?giữ nguyên.
thì dấu
các số
hạngngoặc
trongnhư
ngoặc
6
Hoạt động
nhóm
HĐ1/sgk/67 : Tính và so sánh kết
a) 4 + (12quả
-15) và 4 + 12+ (-15)
b) 4 – (12 - 15) và 4 – 12 + 15
b) 4 – (12 - 15) = 4 – [12 + (-15)]
= 4– (-3) = 4 +3 = 7
4 – 12 + 15 = 4+(-12) +15 = (-8) + 15
=7
4 - (12 -15) = 4 - 12 +15
Khi
bỏKhi
dấubỏ
ngoặc
dấucó
“-”dấu
đằng
dấu
Nhận
xét:
dấu có
ngoặc
“-”trước
đằngthì
trước.
các số
nào?ngoặc:
Ta phải
đổihạng
dấu trong
tất cả ngoặc
các sốnhư
hạngthế
trong
dấu “+” thành dấu “-”, dấu “-” thành dấu “+”
7
1. Quy tắc dấu ngoặc:
Quy tắc: (sgk)
Ví dụ: Luyện tập 1 (sgk/68)
8
Ví dụ: Tính nhanh
a) 324 + [112 - (112 + 324)]
= 324 + [112 - 112 - 324]
= 324 +(- 324)
=0
b) ( -257) - [(-257 + 156) - 56]
= -257 - [ - 257 + 156 - 56]
= -257 + 257 -156 + 56
= -100
9
Chú ý:Trong một tổng đại số ta có thể :
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
a - b - c = - b + a - c = - b - c +a
Đặt- dấu
ngoặc
60 +
315để- nhóm
40 = các
315số-hạng
60 -một
40 cách tùy ý với
chú ý rằng nếu trước ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất
cả các số hạng trong ngoặc.
a - b - c = ( a - b) - c = a - ( b + c)
315 - 60 - 40 = 315 - ( 60 + 40 )
= 315 - 100 = 215
10
LUYỆN TẬP 2: Tính 1 cách hợp lí.
a/ 12 + 13 + 14 – 15 -16 -17
b/ ( 35 – 17 ) – ( 25 – 7 + 22 )
11
Thảo luận nhóm.
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
6
12
Đáp án :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= 15 – 5 + ( 47 – 47 ) + ( 26 – 26 )
= 15 – 5
= 10
13
Củng cố:
Kết quả của a – (b + c - d) là:
A.
a+b+c-d
Sai rồi
B.
a–b-c-d
Sai rồi
C.
a–b+c-d
Sai rồi
D.
a–b-c+d
Đúng rồi
14
Tổng đại số a + d – b – c là kết quả của
A.
(a + d) - (b – c)
Sai rồi
B.
(a + d) – ( b + c)
Đúng rồi
C.
(a – c) + (d – b)
Sai rồi
D.
(a – c) – (b – d)
Sai rồi
15
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc quy tắc dấu ngoặc.
Làm bài tập về nhà:
các bài tập sau bài học trang 68 sgk
16
 







Các ý kiến mới nhất