Bài 12. Ôn dịch, thuốc lá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ânn na
Ngày gửi: 18h:27' 22-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: ânn na
Ngày gửi: 18h:27' 22-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Kieåm tra baøi cuõ :
-Hoâ haáp laø gì ?
Hoâ haáp laø quaù trình khoâng ngöøng cung
caáp oxy cho caùc teá baøo cuûa cô theåvaø loaïi
khí cacbonic do caùc teá baøo thaûi ra khoûi
cô theå.
-Hoâ haáp coù vai troø quan troïng nhö
theá naøo ñoái vôùi cô theå
Nhôø hoâ haáp maø Oxy ñöôïc laáy vaøo ñeå
oxy hoaù caùc hôïp chaát höõu cô taïo ra
naêng löôïng caàn cho moïi hoaït ñoäng
soáng cuûa cô theå
-Hoâ haáp goàm nhöõng giai ñoaïn naøo?
Sự thở, TĐK ở phổi và TĐK ở tế
bào
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình
không khí trong phổi liên tục
được lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực
hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một
lần hít vào và một lần thở ra.
Thông khí ở phổi là gì?
là quá trình không khí
trong phổi liên tục được lưu
thông đổi mới.
Nhờ động tác nào của cơ thể
mà không khí trong phổi luôn
đổi mới?
Nhờ động tác hít vào thở
ra(do cử động hô hấp).
Một cử động hô hấp gồm
những động tác nào?
Gồm một lần hít vào và một
lần thở ra.
*Nhịp hô hấp là:
Là số cử động hô hấp trong
một phút.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình
không khí trong phổi liên tục
được lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực
hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một
lần hít vào và một lần thở ra.
Em hãy quan sát đoạn băng hình, xem hình 21.1
SGK và hoàn thành PHT số 1:
Cử
động
hô hấp
Hít vào
Thở ra
Hoạt động của các cơ – xương tham gia hô
hấp.
Cơ liên
sườn
Hệ thống
xương ức và
xương sườn
Cơ
hoành
Thể tích
lồng
ngực
Cö
®éng h«
hÊp
HÝt vµo
Thë ra
Ho¹t ®éng cña c¸c cơ – xương tham gia hô hấp.
Hệ thống
Thể tích
C¬ liªn sên xương ức và C¬ hoµnh
lồng ngực
xương sườn
Co
Nâng lên
Co
Tăng
Dãn
Hạ
xuống
Dãn
Giảm
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
THẢO LUẬN:
Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau
như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm
giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Trả lời:
- Cơ liên sườn ngoài co, xương ức và xương sườn
có điểm tựa linh động với cột sống, chuyển động theo hai hướng:
lên trên và ra hai bên lồng ngực được mở rộng (mở rộng sang
hai bên là chủ yếu).
- Cơ hoành co lồng ngực mở rộng về phía dưới, ép
xuống khoang bụng thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm
khí vào lồng ngực .
- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn lồng ngực được
thu nhỏ( thể tích giảm, áp suất tăng khí ra khỏi lồng ngực .
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ quan khác
(cơ bụng, cơ liên sườn trong, …), đặc biệt là khi thở gắng sức.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình không khí trong phổi liên tục được
lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một lần hít vào và một lần thở ra.
- Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để
làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng
ngực khi thở ra.
Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn
chuyển động lên trên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2
bên. Cơ hoành co làm cho lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Cơ thể nhận được ít khí O2 nhất ở khi nào?
Cơ thể nhận được ít khí O2 nhất khi hít vào, thở ra bình thường (khoảng khí lưu
thông). Vì khi đó chỉ một lượng nhỏ không khí vào và ra phổi.
Khi nào cơ thể nhận được nhiều khí O2?
Khi hít vào và thở ra gắng sức (khoảng dung tích sống). Vì khi đó lượng không khí
vào và ra phổi nhiều nhất.
Khí bổ
sung
Hít vào gắng
sức
(2100-3100ml)
Khí lưu
thông
Thở ra bình
thường(500ml)
Khí dự
trữ
Thở ra gắng sức
(800-1200ml)
Khí cặn
Dung tích
sống
(34004800mml)
Khí còn lại
trong phổi
(1000-1200mml)
Hình 21-2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích của phổi khi
hít vào – thở ra bình thường và gắng sức
Tổng thể
tích
của
phổi
(44006000mml)
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 2
Khí bổ
sung
Hít vào gắng
sức
(2100-3100ml)
Khí lưu
thông
Thở ra bình
thường(500ml)
Khí dự
trữ
Thở ra gắng sức
(800-1200ml)
Khí cặn
Dung tích
sống
(34004800mml)
Khí còn lại
trong phổi
(1000-1200mml)
Hình 21-2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích của phổi khi
hít vào – thở ra bình thường và gắng sức
Tổng thể
tích
của
phổi
(44006000mml)
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Cột A
1. Khí lưu thông
PHT số 2
Cột B
a. Là thể tích khí của một lần hít vào hoặc
thở ra bình thường.
2. Khí bổ sung
b. Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi
đã thở ra tối đa
3. Khí dự trữ
c. Là thể tích khí hít vào thêm tối đa khi đã
hít vào bình thường.
4. Khí cặn
d. Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã
thở ra bình thường.
5. Dung tích sống
e. Là thể tích không khí lớn nhất mà một
cơ thể có thể hít vào và thở ra. Bao gồm:
Khí bổ sung + Khí lưu thông + Khí dự trữ
6. Tổng dung tích của phổi f. Bao gồm dung tích sống + Khí cặn.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
PHT số 2
Cột A
1. Khí lưu thông
Cột B
a. Là thể tích khí của một lần hít vào hoặc
thở ra bình thường.
2. Khí bổ sung
b. Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi
đã thở ra tối đa
3. Khí dự trữ
c. Là thể tích khí hít vào thêm tối đa khi đã
hít vào bình thường.
4. Khí cặn
d. Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã
thở ra bình thường.
5. Dung tích sống
e. Là thể tích không khí lớn nhất mà một
cơ thể có thể hít vào và thở ra. Bao gồm:
Khí bổ sung + Khí lưu thông + Khí dự trữ
6. Tổng dung tích của phổi d. Bao gồm dung tích sống + Khí cặn.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình không khí trong phổi liên tục được
lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một lần hít vào và một lần thở ra.
- Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để
làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng
ngực khi thở ra.
Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn
chuyển động lên trên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2
bên. Cơ hoành co làm cho lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới.
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng
sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, bệnh
tật, sự luyện tập.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ
nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
Mô tả sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 ở phổi và ở tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
A. Sự trao đổi khí ở phổi
B. Sự trao đổi khí ở tế bào
-Ở phổi: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu; khí CO2 khuếch
tán từ máu vào phế nang.
-Ở tế bào: Khí O2 khuếch tán từ máu vào tế bào; Khí CO2 khuếch
tán từ tế bào vào máu.
CO2
O2
CO2
O2
A. Sự trao đổi khí ở phổi
B. Sự trao đổi khí ở tế bào
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ
nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
-Ở phổi: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu; khí CO2 khuếch
tán từ máu vào phế nang.
-Ở tế bào: Khí O2 khuếch tán từ máu vào tế bào; Khí CO2 khuếch tán
từ tế bào vào máu.
Hãy nêu những biện pháp để bảo
vệ hệ hô hấp của chúng ta nói
riêng và bảo vệ bầu không khí
tránh ô nhiễm?
DAËN DOØ
• Hoïc baøi vaø traû lôøi caâu hoûi cuoái baøi
• Ñoïc “em coù bieát?”
• Chuaån bò baøi môùi
-Hoâ haáp laø gì ?
Hoâ haáp laø quaù trình khoâng ngöøng cung
caáp oxy cho caùc teá baøo cuûa cô theåvaø loaïi
khí cacbonic do caùc teá baøo thaûi ra khoûi
cô theå.
-Hoâ haáp coù vai troø quan troïng nhö
theá naøo ñoái vôùi cô theå
Nhôø hoâ haáp maø Oxy ñöôïc laáy vaøo ñeå
oxy hoaù caùc hôïp chaát höõu cô taïo ra
naêng löôïng caàn cho moïi hoaït ñoäng
soáng cuûa cô theå
-Hoâ haáp goàm nhöõng giai ñoaïn naøo?
Sự thở, TĐK ở phổi và TĐK ở tế
bào
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình
không khí trong phổi liên tục
được lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực
hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một
lần hít vào và một lần thở ra.
Thông khí ở phổi là gì?
là quá trình không khí
trong phổi liên tục được lưu
thông đổi mới.
Nhờ động tác nào của cơ thể
mà không khí trong phổi luôn
đổi mới?
Nhờ động tác hít vào thở
ra(do cử động hô hấp).
Một cử động hô hấp gồm
những động tác nào?
Gồm một lần hít vào và một
lần thở ra.
*Nhịp hô hấp là:
Là số cử động hô hấp trong
một phút.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình
không khí trong phổi liên tục
được lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực
hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một
lần hít vào và một lần thở ra.
Em hãy quan sát đoạn băng hình, xem hình 21.1
SGK và hoàn thành PHT số 1:
Cử
động
hô hấp
Hít vào
Thở ra
Hoạt động của các cơ – xương tham gia hô
hấp.
Cơ liên
sườn
Hệ thống
xương ức và
xương sườn
Cơ
hoành
Thể tích
lồng
ngực
Cö
®éng h«
hÊp
HÝt vµo
Thë ra
Ho¹t ®éng cña c¸c cơ – xương tham gia hô hấp.
Hệ thống
Thể tích
C¬ liªn sên xương ức và C¬ hoµnh
lồng ngực
xương sườn
Co
Nâng lên
Co
Tăng
Dãn
Hạ
xuống
Dãn
Giảm
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
THẢO LUẬN:
Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau
như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm
giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Trả lời:
- Cơ liên sườn ngoài co, xương ức và xương sườn
có điểm tựa linh động với cột sống, chuyển động theo hai hướng:
lên trên và ra hai bên lồng ngực được mở rộng (mở rộng sang
hai bên là chủ yếu).
- Cơ hoành co lồng ngực mở rộng về phía dưới, ép
xuống khoang bụng thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm
khí vào lồng ngực .
- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn lồng ngực được
thu nhỏ( thể tích giảm, áp suất tăng khí ra khỏi lồng ngực .
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ quan khác
(cơ bụng, cơ liên sườn trong, …), đặc biệt là khi thở gắng sức.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình không khí trong phổi liên tục được
lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một lần hít vào và một lần thở ra.
- Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để
làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng
ngực khi thở ra.
Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn
chuyển động lên trên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2
bên. Cơ hoành co làm cho lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Cơ thể nhận được ít khí O2 nhất ở khi nào?
Cơ thể nhận được ít khí O2 nhất khi hít vào, thở ra bình thường (khoảng khí lưu
thông). Vì khi đó chỉ một lượng nhỏ không khí vào và ra phổi.
Khi nào cơ thể nhận được nhiều khí O2?
Khi hít vào và thở ra gắng sức (khoảng dung tích sống). Vì khi đó lượng không khí
vào và ra phổi nhiều nhất.
Khí bổ
sung
Hít vào gắng
sức
(2100-3100ml)
Khí lưu
thông
Thở ra bình
thường(500ml)
Khí dự
trữ
Thở ra gắng sức
(800-1200ml)
Khí cặn
Dung tích
sống
(34004800mml)
Khí còn lại
trong phổi
(1000-1200mml)
Hình 21-2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích của phổi khi
hít vào – thở ra bình thường và gắng sức
Tổng thể
tích
của
phổi
(44006000mml)
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 2
Khí bổ
sung
Hít vào gắng
sức
(2100-3100ml)
Khí lưu
thông
Thở ra bình
thường(500ml)
Khí dự
trữ
Thở ra gắng sức
(800-1200ml)
Khí cặn
Dung tích
sống
(34004800mml)
Khí còn lại
trong phổi
(1000-1200mml)
Hình 21-2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích của phổi khi
hít vào – thở ra bình thường và gắng sức
Tổng thể
tích
của
phổi
(44006000mml)
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Cột A
1. Khí lưu thông
PHT số 2
Cột B
a. Là thể tích khí của một lần hít vào hoặc
thở ra bình thường.
2. Khí bổ sung
b. Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi
đã thở ra tối đa
3. Khí dự trữ
c. Là thể tích khí hít vào thêm tối đa khi đã
hít vào bình thường.
4. Khí cặn
d. Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã
thở ra bình thường.
5. Dung tích sống
e. Là thể tích không khí lớn nhất mà một
cơ thể có thể hít vào và thở ra. Bao gồm:
Khí bổ sung + Khí lưu thông + Khí dự trữ
6. Tổng dung tích của phổi f. Bao gồm dung tích sống + Khí cặn.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
PHT số 2
Cột A
1. Khí lưu thông
Cột B
a. Là thể tích khí của một lần hít vào hoặc
thở ra bình thường.
2. Khí bổ sung
b. Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi
đã thở ra tối đa
3. Khí dự trữ
c. Là thể tích khí hít vào thêm tối đa khi đã
hít vào bình thường.
4. Khí cặn
d. Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã
thở ra bình thường.
5. Dung tích sống
e. Là thể tích không khí lớn nhất mà một
cơ thể có thể hít vào và thở ra. Bao gồm:
Khí bổ sung + Khí lưu thông + Khí dự trữ
6. Tổng dung tích của phổi d. Bao gồm dung tích sống + Khí cặn.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Thông khí ở phổi là quá trình không khí trong phổi liên tục được
lưu thông đổi mới.
- Thông khí ở phổi được thực hiện nhờ cử động hô hấp.
- Một cử động hô hấp gồm một lần hít vào và một lần thở ra.
- Các cơ và xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để
làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng
ngực khi thở ra.
Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn
chuyển động lên trên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2
bên. Cơ hoành co làm cho lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới.
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng
sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, bệnh
tật, sự luyện tập.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ
nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
Mô tả sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 ở phổi và ở tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
A. Sự trao đổi khí ở phổi
B. Sự trao đổi khí ở tế bào
-Ở phổi: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu; khí CO2 khuếch
tán từ máu vào phế nang.
-Ở tế bào: Khí O2 khuếch tán từ máu vào tế bào; Khí CO2 khuếch
tán từ tế bào vào máu.
CO2
O2
CO2
O2
A. Sự trao đổi khí ở phổi
B. Sự trao đổi khí ở tế bào
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ
nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.
-Ở phổi: Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu; khí CO2 khuếch
tán từ máu vào phế nang.
-Ở tế bào: Khí O2 khuếch tán từ máu vào tế bào; Khí CO2 khuếch tán
từ tế bào vào máu.
Hãy nêu những biện pháp để bảo
vệ hệ hô hấp của chúng ta nói
riêng và bảo vệ bầu không khí
tránh ô nhiễm?
DAËN DOØ
• Hoïc baøi vaø traû lôøi caâu hoûi cuoái baøi
• Ñoïc “em coù bieát?”
• Chuaån bò baøi môùi
 







Các ý kiến mới nhất