Nhân một số với một hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh Chi
Ngày gửi: 19h:19' 22-11-2022
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh Chi
Ngày gửi: 19h:19' 22-11-2022
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
KTUTS
BẮT ĐẦU
100$
100
$
150$
50$
CHÚC MỪNG
150$
CHIẾN
50 THẮNG
$
12x 90 + 12 x 10 = ………
A. 12 X
x (( 90
90 ++10)
10)
B. 12 x 90 +10
C. 12 + ( 90 +10)
125 x 8 + 125 x 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
18 x 30 +18 x 60 + 18 x 10=….
A. 18 x ( 30 + 60 x 10)
B. 18 x ( 30 x 60 x 10)
C. 18 X
x (( 30
30 +60
+60 +10)
+10)
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
3 × (7 – 5)
=3×2
=6
3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 × (7 – 5) =
? 3×7–3× 5
Số
Số
bị trừ trừ
Vậy : 3
Một số
× (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5
Một hiệu
Khi
Khinhân
nhânmột
một
số số
vớivới
mộtmột
hiệu,
hiệu,
ta có
ta thể
có làm
thể lần
nhưlượt
thế
nhân? số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
nào
cho nhau.
a×(b–c) = a×b–a×c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
trống (theo mẫu):
a
b
c
3
7
3
6
9
5
8
5
2
a×(b–c)
a×b–a×c
3 × (7 – 3) = 12
6 × (9 – 5) = 24
8 × (5 – 2) = 24
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
(theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9
= 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a)
47 × 9
24 × 99
b)
138 × 9
123 × 99
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
(theo mẫu):
a) 47 × 9
24 × 99
= 47 × (10 – 1)
= 24 × (100 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 24 × 100 – 24 × 1
= 470 – 47
= 2400 – 24
= 423
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
123 × 99
= 138 × (10 – 1)
= 123 × (100 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 123 × 100 – 123 × 1
= 1380 – 138
= 12300 – 123
= 1242
= 12177
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng,
mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết
10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả
trứng ?
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3:
Cách 1:
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 x 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 x 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi
giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá
trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Tóm tắt
Bài giải
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
(7 – 5) × 3
=2×3
=6
7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6
? 7×3–5× 3
Vậy : (7 – 5) × 3 =
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần
lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó
rồi trừ các kết quả cho nhau.
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a - b) x c = a x c – b x c
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
20
30
50
70
5
80
60
4
3
40
2
1
10
QUAY
128 x 12 - 128 x 2 = ……………………
A. 128 x ( 12- 2)
B. 128 x 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 x (28 x 80)
QUAY VỀ
15 x 110 - 15 x 7 - 15 x 3 = ………………….
A. 15 x ( 110 +7+ 3)
B. 15 x ( 110 - 7- 3)
C. 15 + ( 110 – 7- 3)
D. 15 x ( 110 x 7 x 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 x 15 - 12 x 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện:
20 x 130 - 20 x 30= ………
A. 20 x 130 - 20 x 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 x 130 - 20 x 30 = 20 X (130 - 30)
= 20 X 100
= 2000
QUAY VỀ
Phát biểu qui tắc nhân
một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
DẶN DÒ
-Hoàn thành nốt các bài tập.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập ( trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
BẮT ĐẦU
100$
100
$
150$
50$
CHÚC MỪNG
150$
CHIẾN
50 THẮNG
$
12x 90 + 12 x 10 = ………
A. 12 X
x (( 90
90 ++10)
10)
B. 12 x 90 +10
C. 12 + ( 90 +10)
125 x 8 + 125 x 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
18 x 30 +18 x 60 + 18 x 10=….
A. 18 x ( 30 + 60 x 10)
B. 18 x ( 30 x 60 x 10)
C. 18 X
x (( 30
30 +60
+60 +10)
+10)
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
3 × (7 – 5)
=3×2
=6
3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 × (7 – 5) =
? 3×7–3× 5
Số
Số
bị trừ trừ
Vậy : 3
Một số
× (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5
Một hiệu
Khi
Khinhân
nhânmột
một
số số
vớivới
mộtmột
hiệu,
hiệu,
ta có
ta thể
có làm
thể lần
nhưlượt
thế
nhân? số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
nào
cho nhau.
a×(b–c) = a×b–a×c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
trống (theo mẫu):
a
b
c
3
7
3
6
9
5
8
5
2
a×(b–c)
a×b–a×c
3 × (7 – 3) = 12
6 × (9 – 5) = 24
8 × (5 – 2) = 24
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
(theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9
= 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a)
47 × 9
24 × 99
b)
138 × 9
123 × 99
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
(theo mẫu):
a) 47 × 9
24 × 99
= 47 × (10 – 1)
= 24 × (100 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 24 × 100 – 24 × 1
= 470 – 47
= 2400 – 24
= 423
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
123 × 99
= 138 × (10 – 1)
= 123 × (100 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 123 × 100 – 123 × 1
= 1380 – 138
= 12300 – 123
= 1242
= 12177
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng,
mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết
10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả
trứng ?
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3:
Cách 1:
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 x 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 x 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi
giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá
trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Tóm tắt
Bài giải
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
(7 – 5) × 3
=2×3
=6
7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6
? 7×3–5× 3
Vậy : (7 – 5) × 3 =
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần
lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó
rồi trừ các kết quả cho nhau.
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a - b) x c = a x c – b x c
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
20
30
50
70
5
80
60
4
3
40
2
1
10
QUAY
128 x 12 - 128 x 2 = ……………………
A. 128 x ( 12- 2)
B. 128 x 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 x (28 x 80)
QUAY VỀ
15 x 110 - 15 x 7 - 15 x 3 = ………………….
A. 15 x ( 110 +7+ 3)
B. 15 x ( 110 - 7- 3)
C. 15 + ( 110 – 7- 3)
D. 15 x ( 110 x 7 x 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 x 15 - 12 x 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện:
20 x 130 - 20 x 30= ………
A. 20 x 130 - 20 x 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 x 130 - 20 x 30 = 20 X (130 - 30)
= 20 X 100
= 2000
QUAY VỀ
Phát biểu qui tắc nhân
một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
DẶN DÒ
-Hoàn thành nốt các bài tập.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập ( trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
 







Các ý kiến mới nhất