Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 20h:24' 25-11-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 20h:24' 25-11-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Năm học 2022 - 2023
KIỂM TRA BÀI CŨ
• Câu 1. Nêu các bước lấp PTHH ?
• Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Lập
PTHH và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
• Câu 1. Nêu các bước lấp PTHH ?
• Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Lập
PTHH và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Cân
bằng và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
Chất phản ứng Chất sản phẩm
4
3
2
HÓA HỌC 8
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Sự biến
đổi được
chất bài gì trong chương 2;
Chúng
ta học
2. Phản
ứng
hóa
Phản
ứng
hóa
họchọc
3. Định luật bảo toàn khối lượng
4. Phương trình hóa học
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng
chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa
học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng
chất biến đổi có tạo ra chất khác.
7
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Câu hỏi
1/ Sự biến đổi chất: Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng
nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là
hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Hiện tượng vật lí
a
X
b
c
d
Hiện tượng hóa học
X
X
X
8
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
9
Mẹo vặt
Dùng phèn chua để chữa vết
gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ,
hãy đổ vào trong nồi khoảng
1 lít nước sạch và 50g phèn
chua, đun sôi 10 phút, dùng
bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với
cách làm đơn giản như vậy,
vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
10
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học:
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá
học?
Phản ứng hoá học là quá trình
biến đổi chất này thành chất khác.
11
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
1/ Sự biến đổi chất:
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa
học là chỉ diễn ra sự thay đổi
nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
12
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết
có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
13
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Câu hỏi
1/ Sự biến đổi chất:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong
2/ Phản ứng hóa học:
khung điền vào chỗ có dấu chấm
trong câu sau:
3/ Định luật bảo
toàn khối lượng:
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....
………
của
cáccác
……..............
phản
khối
lượng
của
chất
chấttham
thamgia
gia
khối
lượng
ứngứng
bằngbằng
tổngtổng
khốikhối
lượng
của
phản
lượng
sảnphẩm.
phẩm
cáccác
chất
................
của
chất
sản
14
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
3/ Định luật bảo
A+BC
toàn khối lượng:
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g).
Khối lượng mB là
•mB = 3 (g)
•mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
15
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 9: Khi cân bằng phương
3/ Định luật bảo
toàn khối lượng:
4/ Phương trình hóa
học:
trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
16
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
Câu 9:
2/ Phản ứng hóa học:
Chọn cụm từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ có dấu chấm
3/ Định luật bảo
trong câu sau:
toàn khối lượng:
từng cặp chất; tỉ lệ
4/ Phương trình hóa
học:
Phương trình hóa học
cho ta
biết tỉ
......
lệ số nguyên tử, số phân tử
cặp chất
giữa các chất cũng như từng
…………….
trong phản ứng hóa học.
17
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
N
N
H
H
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
18
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro
(H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
19
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
Phân tử được tạo ra: NH3
20
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
c/ Số nguyên tử nitơ và hiđro trước phản ứng và sau
phản ứng có thay đổi không, bằng bao nhiêu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau
phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
21
Bài tập 2
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 3: (sgk trang 61)
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi.
Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau:
t0
oxit
Canxicacbonat
Canxi oxit + Cacbon đi
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản
ứng?
23
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 3: (sgk trang 61)
mCaCO = 280kg
3
mCaO = 140kg
mCO = 110kg
2
a) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mCaCO = mCaO + mCO
3
2
mCaCO = 140 + 110 = 250(kg)
3
a. Công thức về khối lượng? b)
250
.100 = 89,3(%)
b. % khối lượng CaCO3 = ? %mCaCO =
3
280
24
Bài 5: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu
a) Xác định các chỉ số x và y.
b) Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử
của cặp đơn chất kim loại số phân tử của cặp hợp chất.
Lời giải:
a.
Ta có x.III = y.II ⇒ ⇒ Al2(SO4)3
b) Phương trình hóa học : 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại là số nguyên tử Al : số
nguyên tử Cu = 2 : 3.
Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất là số phân tử CuSO4 : số phân tử
Al2(SO4)3 = 3:1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:
A. XSO4
B. X(SO4)3
C. X2(SO4)3
D. X3SO4
Câu 2: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong đó có các công thức sau:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
Câu 3: Biết S có hoá trị VI, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2
B.S2O3
C. SO3
III II
Câu 1: Xx(SO4)y x/y = II/III = 2/3 X2(SO4)3
IV II
Câu 2: NxOy x/y = II/IV = 1/2 NO2
VI II
Câu 3: SxOy x/y = II/VI = 1/3 SO3
D. SO2
Câu 4: Phân tử khối của hợp chất P2O5 là:
A. 94 đvC
B. 144 đvC
C. 108 đvC
D. 142 đvC
C. 108 đvC
D. 90 đvC
Câu 5: Phân tử khối của hợp chất N2O5 là:
A. 142 đvC
B. 144 đvC
Câu 6: Hóa trị của nhóm SO3 và nhóm PO4 trong các công thức hóa học
sau:
là:H là H X, của Y với
3 và
3PO4 lần
Câu H
7:2SO
Cho
biếtHCTHH
củalượt
X với
2
III, II
B. II, III
C. III, I
O là YOA.
2. Chọn CTHH đúng cho hợp chất X và Y:
A. XY
B. X3Y
C. X2Y
D. X2Y3
D. II, II
H2X X hóa trị II
YO2 Y hóa trị IV
II
Vậy,
IV
XxYy x/y = 4/2 = 2/1 X2Y
Câu 8: Hóa trị của các nguyên tố Na, Fe, Ca trong các hợp chất NaOH ,
FeCl2, Ca3(PO4)2 là:
A. III, I, II
B. II, III, II
C. I, II, II
D. II, III, I
Câu 9: Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo khí amoniac(NH3).
Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. N + 3H NH3
B. N2 + H2 NH3
C. N2 + H2 2NH3
D. N2 + 3H2 2NH3
Câu 10: Tìm hóa trị của N và S trong hợp chất N2O5 và SO3 ?
N2O5 QTHT: x . 2 = II . 5 x = II.5/2 = V
SO3 QTHT: x . 1 = II . 3 x = II.3/1 = VI
Câu 11: Lập CTHH của Fe(III) và nhóm S (II) ; Zn (II) và nhóm Cl (I) ?
III II
FexSy
III . x = II . y
II I
ZnxCly
II . x = I . y
x/y = II/III = 2/3
x/y = I/II = 1/2
Fe2S3
ZnCl2
Câu 12: Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
to
2:1:2
2Mg + O 2MgO
2
1:2:1:1
2
Zn + HCl ZnCl2+ H2
2
2
CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
3
3
Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
1:2:1:1:1
2:3:1:3
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu hỏi; Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí
oxi tạo hợp chất P2O5.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân
tử của hai chất khác trong phản ứng.
HƯỚNG DẪN VỀ HỌC
- Về nhà xem lại phần Kiến thức cần nhớ và xem
lại BT đã làm (coi lại bt3).
- Chuẩn bị bài tiếp theo; Chương 3; Bài 13. Mol
trang 63, trả bài; Luyện tập 3 - Bài tập.
Năm học 2022 - 2023
KIỂM TRA BÀI CŨ
• Câu 1. Nêu các bước lấp PTHH ?
• Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Lập
PTHH và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
• Câu 1. Nêu các bước lấp PTHH ?
• Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Lập
PTHH và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Cho sơ đồ của các chất phản ứng sau;
Cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm và Cân
bằng và cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng
TRẢ LỜI
Chất phản ứng Chất sản phẩm
4
3
2
HÓA HỌC 8
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Sự biến
đổi được
chất bài gì trong chương 2;
Chúng
ta học
2. Phản
ứng
hóa
Phản
ứng
hóa
họchọc
3. Định luật bảo toàn khối lượng
4. Phương trình hóa học
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng vật lý là hiện tượng
chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu.
Câu 2: Thế nào là hiện tượng hóa
học?
Hiện tượng hóa học là hiện tượng
chất biến đổi có tạo ra chất khác.
7
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Câu hỏi
1/ Sự biến đổi chất: Câu 3: Xét các hiện tượng sau, hiện tượng
nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là
hiện tượng hoá học?
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Thanh sắt bị gỉ sét.
c. Đường nung nóng tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Hiện tượng vật lí
a
X
b
c
d
Hiện tượng hóa học
X
X
X
8
Cửa sắt bị rỉ sét
Sơn chống gỉ
9
Mẹo vặt
Dùng phèn chua để chữa vết
gỉ trên nồi sắt.
Nếu bạn thấy nồi sắt bị gỉ,
hãy đổ vào trong nồi khoảng
1 lít nước sạch và 50g phèn
chua, đun sôi 10 phút, dùng
bàn chải hoặc giẻ cọ rửa. Với
cách làm đơn giản như vậy,
vết gỉ sắt sẽ được tẩy sạch.
10
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học:
Câu 4: Thế nào là phản ứng hoá
học?
Phản ứng hoá học là quá trình
biến đổi chất này thành chất khác.
11
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
1/ Sự biến đổi chất:
2/ Phản ứng hóa học:
Câu hỏi
Câu 5: Bản chất của phản ứng hóa
học là chỉ diễn ra sự thay đổi
nào sau đây?
a. Số nguyên tử.
b. Số nguyên tố
c. Liên kết giữa các nguyên tử
d. Nguyên tử khối
12
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 6:
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết
có phản ứng hóa học xảy ra:
a. Có sự thay đổi trạng thái.
b. Có sự thay đổi màu sắc.
c. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
d. Một trong số các dấu hiệu trên.
13
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Câu hỏi
1/ Sự biến đổi chất:
Câu 7: Chọn cụm từ thích hợp trong
2/ Phản ứng hóa học:
khung điền vào chỗ có dấu chấm
trong câu sau:
3/ Định luật bảo
toàn khối lượng:
khối lượng; chất tham gia; sản phẩm
Trong 1 phản ứng hoá học, tổng .....
………
của
cáccác
……..............
phản
khối
lượng
của
chất
chấttham
thamgia
gia
khối
lượng
ứngứng
bằngbằng
tổngtổng
khốikhối
lượng
của
phản
lượng
sảnphẩm.
phẩm
cáccác
chất
................
của
chất
sản
14
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 8:
Có phản ứng xảy ra như sau:
3/ Định luật bảo
A+BC
toàn khối lượng:
Cho: mA = 3,1 (g), mC = 7,1 (g).
Khối lượng mB là
•mB = 3 (g)
•mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
15
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
2/ Phản ứng hóa học: Câu 9: Khi cân bằng phương
3/ Định luật bảo
toàn khối lượng:
4/ Phương trình hóa
học:
trình hóa học chỉ cần thêm:
a. Hệ số
b. Chỉ số
c. Hoá trị
d. Công thức
16
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/ Sự biến đổi chất:
Câu hỏi
Câu 9:
2/ Phản ứng hóa học:
Chọn cụm từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ có dấu chấm
3/ Định luật bảo
trong câu sau:
toàn khối lượng:
từng cặp chất; tỉ lệ
4/ Phương trình hóa
học:
Phương trình hóa học
cho ta
biết tỉ
......
lệ số nguyên tử, số phân tử
cặp chất
giữa các chất cũng như từng
…………….
trong phản ứng hóa học.
17
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
N
N
H
H
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
a/ Tên các chất tham gia và tên sản phẩm của phản ứng?
- Tên các chất tham gia: Khí nitơ, khí hiđro
- Tên chất sản phẩm: Amoniac
18
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hiđro
(H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Trước phản ứng :
Hai nguyên tử Hiđro liên kết với nhau.
- Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau.
Sau phản ứng
Một nguyên tử Nitơ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.
19
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
b/ Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
Phân tử biến đổi: H2, N2 .
Phân tử được tạo ra: NH3
20
II. Bài tập:
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau:
H
H
H
N
N
H
H
H
H
N
H
H
H
N
H
H
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí
hiđro (H2) tạo ra amoniac (NH3). Hãy cho biết:
c/ Số nguyên tử nitơ và hiđro trước phản ứng và sau
phản ứng có thay đổi không, bằng bao nhiêu?
– Số nguyên tử Nitơ và hiđro trước phản ứng và sau
phản ứng không thay đổi.
Có 2 nguyên tử Nitơ và 6 nguyên tử Hiđro.
21
Bài tập 2
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 3: (sgk trang 61)
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi.
Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau:
t0
oxit
Canxicacbonat
Canxi oxit + Cacbon đi
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit
(CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản
ứng?
23
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
II. Bài tập:
Bài tập 3: (sgk trang 61)
mCaCO = 280kg
3
mCaO = 140kg
mCO = 110kg
2
a) Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mCaCO = mCaO + mCO
3
2
mCaCO = 140 + 110 = 250(kg)
3
a. Công thức về khối lượng? b)
250
.100 = 89,3(%)
b. % khối lượng CaCO3 = ? %mCaCO =
3
280
24
Bài 5: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu
a) Xác định các chỉ số x và y.
b) Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử
của cặp đơn chất kim loại số phân tử của cặp hợp chất.
Lời giải:
a.
Ta có x.III = y.II ⇒ ⇒ Al2(SO4)3
b) Phương trình hóa học : 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại là số nguyên tử Al : số
nguyên tử Cu = 2 : 3.
Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất là số phân tử CuSO4 : số phân tử
Al2(SO4)3 = 3:1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:
A. XSO4
B. X(SO4)3
C. X2(SO4)3
D. X3SO4
Câu 2: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong đó có các công thức sau:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
Câu 3: Biết S có hoá trị VI, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá
trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2
B.S2O3
C. SO3
III II
Câu 1: Xx(SO4)y x/y = II/III = 2/3 X2(SO4)3
IV II
Câu 2: NxOy x/y = II/IV = 1/2 NO2
VI II
Câu 3: SxOy x/y = II/VI = 1/3 SO3
D. SO2
Câu 4: Phân tử khối của hợp chất P2O5 là:
A. 94 đvC
B. 144 đvC
C. 108 đvC
D. 142 đvC
C. 108 đvC
D. 90 đvC
Câu 5: Phân tử khối của hợp chất N2O5 là:
A. 142 đvC
B. 144 đvC
Câu 6: Hóa trị của nhóm SO3 và nhóm PO4 trong các công thức hóa học
sau:
là:H là H X, của Y với
3 và
3PO4 lần
Câu H
7:2SO
Cho
biếtHCTHH
củalượt
X với
2
III, II
B. II, III
C. III, I
O là YOA.
2. Chọn CTHH đúng cho hợp chất X và Y:
A. XY
B. X3Y
C. X2Y
D. X2Y3
D. II, II
H2X X hóa trị II
YO2 Y hóa trị IV
II
Vậy,
IV
XxYy x/y = 4/2 = 2/1 X2Y
Câu 8: Hóa trị của các nguyên tố Na, Fe, Ca trong các hợp chất NaOH ,
FeCl2, Ca3(PO4)2 là:
A. III, I, II
B. II, III, II
C. I, II, II
D. II, III, I
Câu 9: Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo khí amoniac(NH3).
Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. N + 3H NH3
B. N2 + H2 NH3
C. N2 + H2 2NH3
D. N2 + 3H2 2NH3
Câu 10: Tìm hóa trị của N và S trong hợp chất N2O5 và SO3 ?
N2O5 QTHT: x . 2 = II . 5 x = II.5/2 = V
SO3 QTHT: x . 1 = II . 3 x = II.3/1 = VI
Câu 11: Lập CTHH của Fe(III) và nhóm S (II) ; Zn (II) và nhóm Cl (I) ?
III II
FexSy
III . x = II . y
II I
ZnxCly
II . x = I . y
x/y = II/III = 2/3
x/y = I/II = 1/2
Fe2S3
ZnCl2
Câu 12: Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
to
2:1:2
2Mg + O 2MgO
2
1:2:1:1
2
Zn + HCl ZnCl2+ H2
2
2
CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
3
3
Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
1:2:1:1:1
2:3:1:3
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu hỏi; Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí
oxi tạo hợp chất P2O5.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân
tử của hai chất khác trong phản ứng.
HƯỚNG DẪN VỀ HỌC
- Về nhà xem lại phần Kiến thức cần nhớ và xem
lại BT đã làm (coi lại bt3).
- Chuẩn bị bài tiếp theo; Chương 3; Bài 13. Mol
trang 63, trả bài; Luyện tập 3 - Bài tập.
 







Các ý kiến mới nhất