Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tiến anh
Ngày gửi: 06h:00' 27-11-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tiến anh
Ngày gửi: 06h:00' 27-11-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
Môn: TOÁN –
Hình học
LỚP 7A2
11/27/22
1
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Trả lời:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng
nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố
còn lại của hai tam giác
P
N
3,3
M
F
2,2
E
550
4
K
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương
ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
ABC = A'B'C' nếu
AB = A'B'; BC = B'C'; AC =
A'C'
A
B
A'
C
B'
C'
A
Nếu ABC và A'B'C' có:
B
B'
A'
AB = A'B'
BC = B'C'
C AC = A'C'
C'
Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
A
2
B
C
3
4
=.........................
ˆ =
1000 A'
Aˆ =.....................;
A..............A'
1000
=........................
ˆ =
500
500
Bˆ =......................;
B'
B...............B'
C' =.........................
ˆ = .
300
Cˆ =.......................;
C...............C'
300
Bài toán cho:
AB = A'B', BC = B'C', AC =
A'C'
A
2
3
B
4
C
A'
2
B'
C'
3
4
ΔABC = ΔA'B'C'
Em có nhận xét gì về hai tam
giác trên?
Qua bài toán trên em có dự đoán
gì về hai tam giác mà có ba cạnh
của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia?
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
A
B
A'
C
B'
C'
Nếu ABC và A ' B ' C ' có:
AB = A'B'
AC = A'C'
BC = B'C'
Thì ΔABC = ΔA'B'C'( c.c.c)
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây
có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
Hình 1
Hình 2
Ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau. Vì:
Hình 1: Hai tam giác này chỉ có hai cặp cạnh bằng nhau.
Hình 2: Ba cạnh của tam giác này không bằng ba cạnh
của tam giác kia.
Bài tập 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm
điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo
trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Xét : ABC và EGD có:
AB = EG (giả thiết)
BC = GD ( giả thiết)
CA= DE( giả thiết)
Do đó: ABC =DEG(c.c.c)
Xét : MNP và HIK có:
• MN = HI (giả thiết)
• NP = IK ( giả thiết)
• PM= KH( giả thiết)
• Do đó: MNP = HIK (c.c.c)
•
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
Các bước trình bày bài
toán chứng minh hai tam
giác bằng nhau
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam
giác bằng nhau (c.c.c).
Xét t Δ ABC và Δ ABD có :
• AC = AD (giả thiết)
•
BC = BD(giả thiết)
cạnh AB chung.
Vậy ΔABC=ΔABD (c.c.c)
a,Hướng dẫn vẽ:
y
- Cho góc xOy (hình 38)
- Vẽ cung tròn tâm O bán
kính = 2cm, cung này cắt
Ox, Oy theo thứ tự ở A, B .
- Vẽ các cung tròn tâm A, tâm B có
cùng bán kính =3cm sao cho chúng
cắt nhau tại điểm C nằm trong góc
xOy
B
O
- Nối O với C, B với C, A với C
C
A
x
Xét OAC và OBC c ó :
OA= OB
AC =BC
OC là cạnh chung
Do đó : OAC và OBC( c.c.c )
? Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy
ra những yếu tố nào của hai tam giác bằng
nhau đó
Suy ra các góc tương ứng bằng nhau
x
B
C
O
A
y
y
B
C
O
AOC = BOC
A
x
OA = OB; AC = BC; OC
chung
A 450
B 250
C 550
D 600
11/27/22
21
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng
nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 1,2 SGK/trang 83.
- Đọc trước phần II
- Tập vẽ tam giác khi biết ba cạnh ( dựa vào
mục : “ có thể em chưa biết “ SGK trang 83)
Hình học
LỚP 7A2
11/27/22
1
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Trả lời:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng
nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố
còn lại của hai tam giác
P
N
3,3
M
F
2,2
E
550
4
K
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương
ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
ABC = A'B'C' nếu
AB = A'B'; BC = B'C'; AC =
A'C'
A
B
A'
C
B'
C'
A
Nếu ABC và A'B'C' có:
B
B'
A'
AB = A'B'
BC = B'C'
C AC = A'C'
C'
Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của
tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
A
2
B
C
3
4
=.........................
ˆ =
1000 A'
Aˆ =.....................;
A..............A'
1000
=........................
ˆ =
500
500
Bˆ =......................;
B'
B...............B'
C' =.........................
ˆ = .
300
Cˆ =.......................;
C...............C'
300
Bài toán cho:
AB = A'B', BC = B'C', AC =
A'C'
A
2
3
B
4
C
A'
2
B'
C'
3
4
ΔABC = ΔA'B'C'
Em có nhận xét gì về hai tam
giác trên?
Qua bài toán trên em có dự đoán
gì về hai tam giác mà có ba cạnh
của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia?
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
A
B
A'
C
B'
C'
Nếu ABC và A ' B ' C ' có:
AB = A'B'
AC = A'C'
BC = B'C'
Thì ΔABC = ΔA'B'C'( c.c.c)
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây
có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
Hình 1
Hình 2
Ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau. Vì:
Hình 1: Hai tam giác này chỉ có hai cặp cạnh bằng nhau.
Hình 2: Ba cạnh của tam giác này không bằng ba cạnh
của tam giác kia.
Bài tập 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm
điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo
trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Xét : ABC và EGD có:
AB = EG (giả thiết)
BC = GD ( giả thiết)
CA= DE( giả thiết)
Do đó: ABC =DEG(c.c.c)
Xét : MNP và HIK có:
• MN = HI (giả thiết)
• NP = IK ( giả thiết)
• PM= KH( giả thiết)
• Do đó: MNP = HIK (c.c.c)
•
I
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
Các bước trình bày bài
toán chứng minh hai tam
giác bằng nhau
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam
giác bằng nhau (c.c.c).
Xét t Δ ABC và Δ ABD có :
• AC = AD (giả thiết)
•
BC = BD(giả thiết)
cạnh AB chung.
Vậy ΔABC=ΔABD (c.c.c)
a,Hướng dẫn vẽ:
y
- Cho góc xOy (hình 38)
- Vẽ cung tròn tâm O bán
kính = 2cm, cung này cắt
Ox, Oy theo thứ tự ở A, B .
- Vẽ các cung tròn tâm A, tâm B có
cùng bán kính =3cm sao cho chúng
cắt nhau tại điểm C nằm trong góc
xOy
B
O
- Nối O với C, B với C, A với C
C
A
x
Xét OAC và OBC c ó :
OA= OB
AC =BC
OC là cạnh chung
Do đó : OAC và OBC( c.c.c )
? Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy
ra những yếu tố nào của hai tam giác bằng
nhau đó
Suy ra các góc tương ứng bằng nhau
x
B
C
O
A
y
y
B
C
O
AOC = BOC
A
x
OA = OB; AC = BC; OC
chung
A 450
B 250
C 550
D 600
11/27/22
21
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng
nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 1,2 SGK/trang 83.
- Đọc trước phần II
- Tập vẽ tam giác khi biết ba cạnh ( dựa vào
mục : “ có thể em chưa biết “ SGK trang 83)
 







Các ý kiến mới nhất