Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 18h:06' 29-11-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!

1

2

TOÁN LỚP 4

BÀI 42. EM ÔN LẠI
NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(TIẾT 1+2)

(Hướng dẫn học trang 100 tập 1)

1. Tính:

204 × 50 = ...

Đáp án:
10 200.

2. Tính nhẩm:
35 × 11 = ... .

Đáp án:
385.

3. Tính:

125 × 24 = ... .

Đáp án:
3 000.

4. Tính nhanh:
82 × 37 + 82 × 63 = ... .
Đáp án:
8200.
a × b + a × c = a × (b + c)

5. Tính nhanh:

456 × 101 - 456 = ... .

Đáp án:
45 600.

6. Tính:

116 × 135 = ... .

Đáp án:
15 660.

7. Tính:

246 × 102 = ... .

Đáp án:
25 092.

Ôi!
Tuyệt vời!

G
N

M
CHÚC
!
N

B
C ÁC

PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.

Thứ Tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022
Toán

Bài 42. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ

ĐÃ HỌC (TIẾT 1+2)
Hướng dẫn học trang 100

MỤC TIÊU
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ
số; vận dụng tính chất của phép nhân trong
thực hành tính.
- Biết công thức tính ( biểu thức chữ) và tính
được diện tích hình chữ nhật, diện tích hình
vuông.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện
tích.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến
nhân với số có hai, ba chữ số.

Bài 1.Tính
214 x 300 = 64 200

126 x 32 = 4 032
301 x 235 = 70 735

Bài 2. Tính

68 + 11 x 305 = 68 + 3355
= 3423
68 x 11 + 305 = 748 + 305
= 1053
68 x 11 x 305 = 748 x 305
= 228 140

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

354 x 16 + 354 x 34
= 354 x ( 16 + 34)
= 354 x 50
= 17 700

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

72 x 567 – 62 x 567
= (72 - 62) x 567
= 10 x 567
= 5670

Bài 4. Viết kết quả vào chỗ chấm:
30 kg = …….yến
3
4
4000 kg = ……..tấn
2 dm2
200 cm2 = …..
2
200 kg = ………tạ
60 tạ =.….tấn
6

3 m2
300 dm2 =……
16
1600 kg =…….tạ
24 000 kg =……tấn
24
35 dm2
3500 cm2 =…….

Bài 5. Diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài
a và chiều rộng b được tính theo công thức S = a
x b ( a, b cùng một đơn vị đo).
a) Tính S trong hai trường hợp
a = 15 cm và b = 7cm
Nếu a = 15cm và b = 7cm
thì:
15 x 7 = 105 (cm2 )
a x bvà= b = 12m
aS==25m
Nếu a = 25m và b = 12m thì:
S = a x b = 25 x 12 = 300 (cm2 )

Bài 5. Diện tích S của hình chữ nhật có
chiều dài a và chiều rộng b được tính theo
công thức S = a x b (a, b cùng một đơn vị
đo).
b) Nếu gấp chiều dài lên hai lần và giữ
nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ
nhật gấp lên mấy lần?
Nếu gấp chiều dài lên hai lần và giữ
nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ
nhật gấp lên hai lần.

6. Tính

a) 316 x 252 =
471 x 108 =

79 632
50 868

b) 284 x 304 =

86 336

502 x 209 =

104 918

c) 36 x 23 + 7 = 828 + 7 = 835
36 x (23 + 7) = 36 x 30 = 1080

7. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 407 x 22 + 8 x 407
= 407 x (22 + 8)
= 407 x 30
= 12 210

b) 678 x 96 - 678 x 86
= 678 x (96 - 86)
= 678 x

10
= 6780

8. Cô giáo dự định thưởng cho 27 bạn học giỏi
mỗi bạn 5 quyển vở. Nếu mỗi quyển vở giá 6
500 đồng thì cô giáo phải trả bao nhiêu tiền để
mua đủ số vở làm phần thưởng?
Bài giải
Số quyển vở cô giáo cần mua là:
5 x 27 = 135 (quyển)
Số tiền cô giáo phải trả để mua đủ số vở đó là:
6500 x 135 = 877 500 (đồng)
Đáp số: 877 500 đồng.

9. Một hình vuông có cạnh là a. Gọi S
là diện tích hình vuông.
a) Viết công thức tính diện tích hình vuông đó.
Công thức tính diện tích hình vuông đó là:

S=axa

b) Tính diện tích hình vuông khi a = 32m.

Nếu a = 32m thì diện tích hình vuông đó
là:
S = a x a = 32 x 32 = 1024 (m2 )

Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 102.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 
Gửi ý kiến