Bài 14. Phong trào cách mạng 1930 - 1935

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Khanh
Ngày gửi: 21h:16' 30-11-2022
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Khanh
Ngày gửi: 21h:16' 30-11-2022
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Thư gửi
Emcác
hãycháu
cho biết đây là câu nói của ai?
học sinh nhân ngày khai trường (9-1945)
“ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân
tộc Việm Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em” .
(Hồ Chí Minh)
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
I- TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG 8-1945
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 5
CHẤM NHÓM 3
CHẤM NHÓM 5
CHẤM NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 4
NHÓM 6
CHẤM NHÓM 4
CHẤM NHÓM 6
CHẤM NHÓM 2
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức
Hợp tác
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Khó khăn
8.0 điểm
b. Thuận lợi
4.0 điểm
Giải thích
1.0 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1.0 điểm
0.5 điểm
0.0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
I- TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG 8-1945
Các nhóm đọc SGK bài 17, mục I, Tr 121+122
để thảo luận vấn đề sau:
- Nêu những khó khăn và thuận lợi của cách
mạng nước ta sau ngày 2-9-1945
- Theo em khó khăn lớn nhất của nước ta sau
Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? Tại sao?
Thời gian: 7 phút
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Khó khăn
Kiến thức
Hợp tác
* Giặc ngoại xâm
- Quân Đồng minh kéo vào nước tagiải giáp quân Nhật
+ Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân THDQ + tay sai
+ Nam vĩ tuyến 16: 1 vạn quân Anh Pháp trở lại xâm lược
- 6 vạn quân Nhật/cả nước
4 điểm
* Đối nội:
- Chính quyền non trẻ, lực lượng vũ trang non yếu
- Kinh tế bị chiến tranh tán phá, lạc hậu, mất mùa,….
- Ngân sách trống rỗng
- Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội nhiều
4 điểm
b. Thuận lợi
- Có Đảng lãnh đạo (Hồ Chí Minh)
- Nhân dân giành được quyền làm chủ
- Hệ thống XHCN đang hình thành
3 điểm
Khó khăn lớn nhất là giặc ngoại xâm đông, mạnh độc lập
1 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1 điểm
0.5 điểm
0 điểm
Trung Quốc
§
n
Ó
SÀI GÒN
B i
Quân Nhật
hơn 6 vạn
HUẾ Vĩ tuyến 16
ĐÀ NẴNG
« n
g
HÀ NỘI
Quân Tưởng
20 vạn
Quân Anh
1 vạn
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
II- BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH
MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ
KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
Đảng ta đã có
những biện pháp gì
để xây dựng và củng
cố bộ máy chính
quyền sau 2-9-1945
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
II- BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH
MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ
KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
Em hãy cho biết ý
nghĩa của những
biện pháp trên?
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính
Nhiệm vụ
BP- KQ
Giải quyết nạn đói
Giải quyết nạn dốt
Biện pháp
truớc mắt
Biện pháp
lâu dài
Kết quả
Tìm hiểu SGK bài 17,
mục II, tr123-125, để
hoàn thành các nội dung
yêu cầu của PHT
Giải quyết khó
khăn về tài chính
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính
Nhiệm vụ
BP- KQ
Biện pháp
truớc mắt
Biện pháp
lâu dài
Kết quả
Giải quyết nạn đói
- Nhường cơm sẻ áo
- Hủ gạo tiết kiệm…
- Tăng gia sản xuất
- Giảm tô, thuế
- Cấp ruộng đất
Giải quyết nạn dốt
- Thành lập Nha bình dân
học vụ xóa nạn mù chữ
- Xây dựng trường học từ
tiểu học đến ĐH
- Đổi mới nội dung
phương pháp
- Nông nghiệp phục hồi - Mở được 76.000 lớp học
- 2,5 triệu người xóa mù
- Nạn đói dần đẩy lùi
Giải quyết khó
khăn về tài chính
- Quỹ độc lập
- Tuần lễ vàng
- Lưu hành tiền Việt
Nam (23/11/1946)
- 370kg vàng
- 20 triệu quỹ độc lập
- 40 triệu quỹ đảm
phụ quốc phòng
"Hôm qua anh đến chơi nhà.
Thấy mẹ dệt vải thấy cha đi bừa.
Thấy nàng mải miết xe tơ.
Thấy cháu "i - tờ" ngồi học bi bô.
Thì ra vâng lệnh Cụ Hồ.
Cả nhà yêu nước "thi đua" học hành".
Bài vè “Bình dân học vụ”
"i, t (tờ), có móc cả hai.
i ngắn có chấm, t (tờ) dài có ngang
e,ê , l (lờ) cũng một loài.
ê đội nón chóp, l (lờ) dài thân hơn;
o tròn như quả trứng gà.
ô thời đội mũ, ơ thời thêm râu".
Chữ a thêm cái móc câu bên mình
Ca dao cổ động cho “Tuần lễ Vàng”
Đeo bông chỉ tổ nặng tai
Đeo kiềng nặng cổ hỡi ai có vàng!
Làm dân một nước vẻ vang
Đem vàng cứu nước giàu sang nào tày!
Góp vàng đổi súng cối xay
Bắn tan giặc, nước có ngày vinh quang
Mỗi khi người bước ra đàng
Cổ tay chẳng xuyến, chẳng vàng dễ coi
Lúc này làm dáng càng nhơ
Hãy đem vàng để phụng thờ nước non!
Người còn thì của hãy còn
Nước tan, nhà mất vàng son làm gì!
LUYỆN TẬP
Câu 1: Em hãy cho biết khó khăn lớn nhất của cách mạng
nước ta sau ngày 2-9-1945?
A. Giặc đói.
B. Giặc ngoại xâm.
C. Giặc dốt.
D. Ngân sách trống rỗng.
Câu 2: Kẻ thù chính của nước ta sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945 là ai?
A. Pháp.
C. Nhật.
B. Anh.
D. THDQ.
Câu 3: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Nhân dân giành quyền làm chủ.
B. Sự phát triển của phong trào
cách mạng thế giới.
C. Sự lãnh đạo của Đảng.
D. Hệ thống XHCN hình thành.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải biện pháp được
đề ra để giải quyết nạn đói?
A. Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”.
B. Tăng gia sản xuất.
C. Giảm tô thuế.
D. Xây dựng “quỹ độc lập”.
Câu 5: Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Xây dựng “Quỹ độc lập”.
B. Hưởng ứng “Tuần lễ vàng”.
C. Chính phủ kêu gọi quyên góp.
D. Lưu hành tiền Việt Nam.
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
- 23-9-1945, Pháp trở lại xâm lược Việt Nam ở Nam Bộ
mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ
(5/10/1945)
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
Thực dân Pháp đã
Đảng đã lãnh đạo
quay trở lại xâm lược
quân dân ta kháng
Việt Nam lần thứ hai
chiến ra sao?
như thế nào?
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 5
CHẤM NHÓM 2
CHẤM NHÓM 4
CHẤM NHÓM 6
NHÓM 2
NHÓM 4
NHÓM 6
CHẤM NHÓM 1
CHẤM NHÓM 3
CHẤM NHÓM 5
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức
Hợp tác
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Chủ trương
1 điểm
b. Biện pháp
4 điểm
c. Ý nghĩa
4 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1.0 điểm
0.5 điểm
0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
Các nhóm đọc SGK bài 17, mục III, Tr 127 để
thảo luận vấn đề sau:
- Em hãy cho biết chủ trương, biện pháp của
Đảng, Chính phủ ta trong cuộc đấu tranh với
quân Trung Hoa Dân quốc?
- Nêu ý nghĩa của cuộc đấu tranh trên?
Thời gian: 5 phút thảo luận, 2 phút chấm chéo
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Chủ trương
Kiến thức
Hợp tác
- Hòa hoãn tránh xung đột với quân THDQ
1 điểm
b. Biện pháp
- Nhượng cho tay sai 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng, 1 chức
phó chủ tịch nước
- Nhân nhượng cho quân THDQ một số quyền lợi kinh tế
- Đảng tuyên tự giải tán hoạt động bí mật
- Trừng trị theo pháp luật các tổ chức phản CM, tay sai của quân THDQ
bằng chứng
4 điểm
c. Ý nghĩa
- Hạn chế thấp nhất sự chống phá của chúng
4 điểm
- Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền
- Tránh phải đối phó với nhiều kể thù tập trung chống Pháp
- Thể hiện được thiện chí hòa bình của ta
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1 điểm
0.5 điểm
0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- Những đoàn quân “Nam tiến” được thành lập
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
b. Đấu tranh với thực dân Pháp
*Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
TRÒ CHƠI ONG BAY VỀ TỔ
-
6 đội chơi – tự đặt tên đội của mình
6 câu hỏi trắc nghiệm
Thời gian: 1 câu/5 giây suy nghĩ
Trả lời: chọn và giơ đáp án
Câu 1: Bản Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết đã đặt nhân
dân ta trước những sự lựa chọn nào?
A. Đánh Pháp.
B. Hòa hoãn với Pháp.
C. Đánh quân THDQ.
D. Hòa hoãn với quân THDQ.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải lí do Pháp và
quân THDQ kí bản Hiệp ước Hoa - Pháp?
A. Cách mạng TQ phát triển mạnh.
C. Quân THDQ suy yếu.
B. Phong trào đấu tranh của nhân
D. Pháp muốn đưa quân ra Bắc.
dân ta.
Câu 3: Một trong những nội dung của Hiệp ước Sơ bộ
(6-3-1946) được kĩ kết giữa Pháp và Chính phủ Việt Nam là
A. Việt Nam nhượng cho Pháp 1
số quyền lợi về văn hóa.
C. Đảng tuyên bố tự giải tán.
B. Nhượng cho Pháp 70 ghế trong
D. Pháp công nhận Việt Nam là
quốc hội.
một nước tự do.
Câu 4: Ý nào nào dưới đây không phải là nội dung của
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A. Pháp công nhận Việt Nam là
một nước tự do.
C. Chính phủ ta đồng ý cho Pháp
đưa 15.000 quân ra Bắc.
B. Ta nhượng cho Pháp một số
quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
D. Hai bên ngừng mọi xung đột để
tạo thuận lợi cho cuộc đàm phán
chính thức.
Câu 5: Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ta đã loại bỏ được kẻ
thù nào?
A. Thực dân Pháp.
B. Quân THDQ.
C. Phát xít Nhật.
D. Thực dân Anh.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
A. Thể hiện được thiện chí hòa
bình của ta.
B. Có thêm thời gian chuẩn bị
lực lượng.
C. Đuổi được quân THDQ về nước.
D. Pháp công nhận tự do của
Việt Nam.
Hoàn cảnh
lịch sử
Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946)
Pháp công nhận VN là nước tự do
HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ
(6/3/1946)
Nội dung
VN cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc
Hai bên ngừng xung đột tại chỗ đàm phán
Thể hiện thiện chí hòa bình của ta
Ý nghĩa
Đuổi được 20 vạn quân THDQ + tay sai
Có thêm thời gian chuẩn bị cho kháng chiến
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
b. Đấu tranh với thực dân Pháp
*Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
*Bản tạm ước (14/9/1946)
- Pháp ngoan cố quan hệ Pháp >< Việt
- Chính phủ ta đã ký với Pháp bản tạm ướcnhượng
cho chúng 1 số quyền lợi kinh tế, văn hóa
- Để có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng
chiến lâu dài
Vì sao chính phủ
Nêu nội dung
Việt Nam kí tiếp với
và ý nghĩa của
Pháp bản tạm ước
bản tạm ước?
(14/9/1946)?
LUYỆN TẬP
Nối kiến thức cột A với cột B sao cho đúng
A
B
Kẻ thù chính của nước ta sau
ngày 2-9-1945
Làm thất bại âm mưu chống phá
chính quyền
Biện pháp lâu dài để giải quyết
nạn đói sau cách mạng 8-1945
Hòa hoãn với quân THDQ
Tổng tuyển cử (6-1-1946)
Thực dân Pháp
Từ 2-9-1945 đến 6-3-1946
Tăng gia sản xuất, giảm tô thuế
VẬN DỤNG
Đảng ta đã vận dụng được bài học kinh nghiệm
nào của Cách mạng tháng 8-1945 trong cuộc đấu
tranh ngoại giao từ sau ngày 2-9-1945 đến trước
ngày 19-12-1946?
Thư gửi
Emcác
hãycháu
cho biết đây là câu nói của ai?
học sinh nhân ngày khai trường (9-1945)
“ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân
tộc Việm Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em” .
(Hồ Chí Minh)
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
I- TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG 8-1945
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 5
CHẤM NHÓM 3
CHẤM NHÓM 5
CHẤM NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 4
NHÓM 6
CHẤM NHÓM 4
CHẤM NHÓM 6
CHẤM NHÓM 2
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức
Hợp tác
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Khó khăn
8.0 điểm
b. Thuận lợi
4.0 điểm
Giải thích
1.0 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1.0 điểm
0.5 điểm
0.0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
I- TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG 8-1945
Các nhóm đọc SGK bài 17, mục I, Tr 121+122
để thảo luận vấn đề sau:
- Nêu những khó khăn và thuận lợi của cách
mạng nước ta sau ngày 2-9-1945
- Theo em khó khăn lớn nhất của nước ta sau
Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? Tại sao?
Thời gian: 7 phút
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Khó khăn
Kiến thức
Hợp tác
* Giặc ngoại xâm
- Quân Đồng minh kéo vào nước tagiải giáp quân Nhật
+ Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân THDQ + tay sai
+ Nam vĩ tuyến 16: 1 vạn quân Anh Pháp trở lại xâm lược
- 6 vạn quân Nhật/cả nước
4 điểm
* Đối nội:
- Chính quyền non trẻ, lực lượng vũ trang non yếu
- Kinh tế bị chiến tranh tán phá, lạc hậu, mất mùa,….
- Ngân sách trống rỗng
- Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội nhiều
4 điểm
b. Thuận lợi
- Có Đảng lãnh đạo (Hồ Chí Minh)
- Nhân dân giành được quyền làm chủ
- Hệ thống XHCN đang hình thành
3 điểm
Khó khăn lớn nhất là giặc ngoại xâm đông, mạnh độc lập
1 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1 điểm
0.5 điểm
0 điểm
Trung Quốc
§
n
Ó
SÀI GÒN
B i
Quân Nhật
hơn 6 vạn
HUẾ Vĩ tuyến 16
ĐÀ NẴNG
« n
g
HÀ NỘI
Quân Tưởng
20 vạn
Quân Anh
1 vạn
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
II- BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH
MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ
KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
Đảng ta đã có
những biện pháp gì
để xây dựng và củng
cố bộ máy chính
quyền sau 2-9-1945
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
II- BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH
MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ
KHĂN VỀ TÀI CHÍNH
1. Xây dựng chính quyền cách mạng
Em hãy cho biết ý
nghĩa của những
biện pháp trên?
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính
Nhiệm vụ
BP- KQ
Giải quyết nạn đói
Giải quyết nạn dốt
Biện pháp
truớc mắt
Biện pháp
lâu dài
Kết quả
Tìm hiểu SGK bài 17,
mục II, tr123-125, để
hoàn thành các nội dung
yêu cầu của PHT
Giải quyết khó
khăn về tài chính
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính
Nhiệm vụ
BP- KQ
Biện pháp
truớc mắt
Biện pháp
lâu dài
Kết quả
Giải quyết nạn đói
- Nhường cơm sẻ áo
- Hủ gạo tiết kiệm…
- Tăng gia sản xuất
- Giảm tô, thuế
- Cấp ruộng đất
Giải quyết nạn dốt
- Thành lập Nha bình dân
học vụ xóa nạn mù chữ
- Xây dựng trường học từ
tiểu học đến ĐH
- Đổi mới nội dung
phương pháp
- Nông nghiệp phục hồi - Mở được 76.000 lớp học
- 2,5 triệu người xóa mù
- Nạn đói dần đẩy lùi
Giải quyết khó
khăn về tài chính
- Quỹ độc lập
- Tuần lễ vàng
- Lưu hành tiền Việt
Nam (23/11/1946)
- 370kg vàng
- 20 triệu quỹ độc lập
- 40 triệu quỹ đảm
phụ quốc phòng
"Hôm qua anh đến chơi nhà.
Thấy mẹ dệt vải thấy cha đi bừa.
Thấy nàng mải miết xe tơ.
Thấy cháu "i - tờ" ngồi học bi bô.
Thì ra vâng lệnh Cụ Hồ.
Cả nhà yêu nước "thi đua" học hành".
Bài vè “Bình dân học vụ”
"i, t (tờ), có móc cả hai.
i ngắn có chấm, t (tờ) dài có ngang
e,ê , l (lờ) cũng một loài.
ê đội nón chóp, l (lờ) dài thân hơn;
o tròn như quả trứng gà.
ô thời đội mũ, ơ thời thêm râu".
Chữ a thêm cái móc câu bên mình
Ca dao cổ động cho “Tuần lễ Vàng”
Đeo bông chỉ tổ nặng tai
Đeo kiềng nặng cổ hỡi ai có vàng!
Làm dân một nước vẻ vang
Đem vàng cứu nước giàu sang nào tày!
Góp vàng đổi súng cối xay
Bắn tan giặc, nước có ngày vinh quang
Mỗi khi người bước ra đàng
Cổ tay chẳng xuyến, chẳng vàng dễ coi
Lúc này làm dáng càng nhơ
Hãy đem vàng để phụng thờ nước non!
Người còn thì của hãy còn
Nước tan, nhà mất vàng son làm gì!
LUYỆN TẬP
Câu 1: Em hãy cho biết khó khăn lớn nhất của cách mạng
nước ta sau ngày 2-9-1945?
A. Giặc đói.
B. Giặc ngoại xâm.
C. Giặc dốt.
D. Ngân sách trống rỗng.
Câu 2: Kẻ thù chính của nước ta sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945 là ai?
A. Pháp.
C. Nhật.
B. Anh.
D. THDQ.
Câu 3: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Nhân dân giành quyền làm chủ.
B. Sự phát triển của phong trào
cách mạng thế giới.
C. Sự lãnh đạo của Đảng.
D. Hệ thống XHCN hình thành.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải biện pháp được
đề ra để giải quyết nạn đói?
A. Kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”.
B. Tăng gia sản xuất.
C. Giảm tô thuế.
D. Xây dựng “quỹ độc lập”.
Câu 5: Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Xây dựng “Quỹ độc lập”.
B. Hưởng ứng “Tuần lễ vàng”.
C. Chính phủ kêu gọi quyên góp.
D. Lưu hành tiền Việt Nam.
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
- 23-9-1945, Pháp trở lại xâm lược Việt Nam ở Nam Bộ
mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ
(5/10/1945)
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
Thực dân Pháp đã
Đảng đã lãnh đạo
quay trở lại xâm lược
quân dân ta kháng
Việt Nam lần thứ hai
chiến ra sao?
như thế nào?
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
SƠ ĐỒ NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 3
NHÓM 5
CHẤM NHÓM 2
CHẤM NHÓM 4
CHẤM NHÓM 6
NHÓM 2
NHÓM 4
NHÓM 6
CHẤM NHÓM 1
CHẤM NHÓM 3
CHẤM NHÓM 5
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức
Hợp tác
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Chủ trương
1 điểm
b. Biện pháp
4 điểm
c. Ý nghĩa
4 điểm
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1.0 điểm
0.5 điểm
0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
Các nhóm đọc SGK bài 17, mục III, Tr 127 để
thảo luận vấn đề sau:
- Em hãy cho biết chủ trương, biện pháp của
Đảng, Chính phủ ta trong cuộc đấu tranh với
quân Trung Hoa Dân quốc?
- Nêu ý nghĩa của cuộc đấu tranh trên?
Thời gian: 5 phút thảo luận, 2 phút chấm chéo
THANG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức cơ bản cần đạt
Điểm
a. Chủ trương
Kiến thức
Hợp tác
- Hòa hoãn tránh xung đột với quân THDQ
1 điểm
b. Biện pháp
- Nhượng cho tay sai 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng, 1 chức
phó chủ tịch nước
- Nhân nhượng cho quân THDQ một số quyền lợi kinh tế
- Đảng tuyên tự giải tán hoạt động bí mật
- Trừng trị theo pháp luật các tổ chức phản CM, tay sai của quân THDQ
bằng chứng
4 điểm
c. Ý nghĩa
- Hạn chế thấp nhất sự chống phá của chúng
4 điểm
- Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền
- Tránh phải đối phó với nhiều kể thù tập trung chống Pháp
- Thể hiện được thiện chí hòa bình của ta
Tích cực
Khá tích cực
Không tích cực
1 điểm
0.5 điểm
0 điểm
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
a. Pháp trở lại xâm lược
b. Kháng chiến của quân dân ta
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng dậy đấu tranh
- Cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- Những đoàn quân “Nam tiến” được thành lập
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
b. Đấu tranh với thực dân Pháp
*Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
TRÒ CHƠI ONG BAY VỀ TỔ
-
6 đội chơi – tự đặt tên đội của mình
6 câu hỏi trắc nghiệm
Thời gian: 1 câu/5 giây suy nghĩ
Trả lời: chọn và giơ đáp án
Câu 1: Bản Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết đã đặt nhân
dân ta trước những sự lựa chọn nào?
A. Đánh Pháp.
B. Hòa hoãn với Pháp.
C. Đánh quân THDQ.
D. Hòa hoãn với quân THDQ.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải lí do Pháp và
quân THDQ kí bản Hiệp ước Hoa - Pháp?
A. Cách mạng TQ phát triển mạnh.
C. Quân THDQ suy yếu.
B. Phong trào đấu tranh của nhân
D. Pháp muốn đưa quân ra Bắc.
dân ta.
Câu 3: Một trong những nội dung của Hiệp ước Sơ bộ
(6-3-1946) được kĩ kết giữa Pháp và Chính phủ Việt Nam là
A. Việt Nam nhượng cho Pháp 1
số quyền lợi về văn hóa.
C. Đảng tuyên bố tự giải tán.
B. Nhượng cho Pháp 70 ghế trong
D. Pháp công nhận Việt Nam là
quốc hội.
một nước tự do.
Câu 4: Ý nào nào dưới đây không phải là nội dung của
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A. Pháp công nhận Việt Nam là
một nước tự do.
C. Chính phủ ta đồng ý cho Pháp
đưa 15.000 quân ra Bắc.
B. Ta nhượng cho Pháp một số
quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
D. Hai bên ngừng mọi xung đột để
tạo thuận lợi cho cuộc đàm phán
chính thức.
Câu 5: Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ta đã loại bỏ được kẻ
thù nào?
A. Thực dân Pháp.
B. Quân THDQ.
C. Phát xít Nhật.
D. Thực dân Anh.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
A. Thể hiện được thiện chí hòa
bình của ta.
B. Có thêm thời gian chuẩn bị
lực lượng.
C. Đuổi được quân THDQ về nước.
D. Pháp công nhận tự do của
Việt Nam.
Hoàn cảnh
lịch sử
Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946)
Pháp công nhận VN là nước tự do
HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ
(6/3/1946)
Nội dung
VN cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc
Hai bên ngừng xung đột tại chỗ đàm phán
Thể hiện thiện chí hòa bình của ta
Ý nghĩa
Đuổi được 20 vạn quân THDQ + tay sai
Có thêm thời gian chuẩn bị cho kháng chiến
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946
III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
ở Nam Bộ
2. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
a. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
b. Đấu tranh với thực dân Pháp
*Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
*Bản tạm ước (14/9/1946)
- Pháp ngoan cố quan hệ Pháp >< Việt
- Chính phủ ta đã ký với Pháp bản tạm ướcnhượng
cho chúng 1 số quyền lợi kinh tế, văn hóa
- Để có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng
chiến lâu dài
Vì sao chính phủ
Nêu nội dung
Việt Nam kí tiếp với
và ý nghĩa của
Pháp bản tạm ước
bản tạm ước?
(14/9/1946)?
LUYỆN TẬP
Nối kiến thức cột A với cột B sao cho đúng
A
B
Kẻ thù chính của nước ta sau
ngày 2-9-1945
Làm thất bại âm mưu chống phá
chính quyền
Biện pháp lâu dài để giải quyết
nạn đói sau cách mạng 8-1945
Hòa hoãn với quân THDQ
Tổng tuyển cử (6-1-1946)
Thực dân Pháp
Từ 2-9-1945 đến 6-3-1946
Tăng gia sản xuất, giảm tô thuế
VẬN DỤNG
Đảng ta đã vận dụng được bài học kinh nghiệm
nào của Cách mạng tháng 8-1945 trong cuộc đấu
tranh ngoại giao từ sau ngày 2-9-1945 đến trước
ngày 19-12-1946?
 







Các ý kiến mới nhất