Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Viết bài Tập làm văn số 1 - Văn kể chuyện (làm ở nhà)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Bảo
Ngày gửi: 19h:37' 02-12-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
TIẾT: 50, 51

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TRÒ CHƠI “HOA 3
CÁNH”
Có 3 từ đơn
là danh từ, động từ, tính từ tương
ứng với 3 nhuỵ hoa ở trên bảng

Có 12 từ tương ứng với 9 cánh hoa (có 3 từ sai)
Các nhóm lên ghép các cánh hoa với nhuỵ
hoa sao cho từ mới có nghĩa
Mỗi HS được lên 1 lần, được phép lên đổi lại
nếu sai. Nhóm nào xong trước và đúng nhiều
nhất sẽ nhận được phần quà

1.
2.
3.
4.
5.

Những
Lớp 6
Sách
Nam
Bước thấp
cao
6. Vun vút
Học
sinh

7. Hồng
8. Mất hút
9. Vời vợi
10. Rất
bước 11. Chót vót
12. Xào xạc

Chạy

Cao

Bước thấp
bước cao

Chạy
n
u
V út
v

nam

m
hú ất
t

rất

Học sinh

i
Vờ
vợi

ót
ch t


p6
lớ

g
n

h
n

Cao

I
TÌM HIỂU
TRI THỨC TIẾNG
VIỆT

1. Cụm
a. từ:
Ví dụ:
Chỉ ra các thành
phần chính của
câu sau? Nhận
xét về chủ ngữ,
vị ngữ ở hai câu.

Chim sẻ đang hót
CN
VN
Những chú chim sẻ đang
hót líu lo
VN
CN

→ CN, VN trong câu có
thể là từ hoặc cụm từ

1.
Cụm
từ:
a. Ví dụ:
b.
Kết
luận: Thành phần chính trong câu tiếng
Việt là chủ ngữ (C) và vị ngữ (V)
Chủ ngữ và vị ngữ có thể là 1 từ
hoặc cụm từ
Cụm từ do 2 từ trở lên kết hợp với
nhau nhưng chưa tạo thành câu trọn
vẹn về nghĩa

2. Các loại cụm
từ dụ
a. Ví
Theo em trong số cụm từ mà
em tạo ra ở ba bông hoa, bông
nào là cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ?

2. Các loại cụm
từ dụ
a. Ví
Cụm động từ

nam

Bước thấp
bước cao

Học sinh
6
lớp


h
n

ng

Chạy
n
u
V út
v

m
hú ất
t

Cụm tính từ

rất
Cao
i
Vờ
vợ i

ch
v ó ót
t

Cụm danh từ

2.
Các
loại
cụm
a. Ví từ
dụ:
b.
KếtCụm từ đóng vai trò chủ ngữ
luận:
và vị ngữ trong câu thường có
các loại sau:
Cụm danh từ có danh từ là thành
phần chính
Cụm động từ có động từ là thành
phần chính
Cụm tính từ có động từ là thành
phần chính

3. Cách mở rộng thành phần của câu bằng
cụm từhọc tập sau:
Hoàn thiện phiếu
Xác định
CN - VN

Nước trong
Em bé đang nói
Kết luận

Khi nói đến từ
gạch chân,
người ta hay
miêu tả bằng từ
ngữ, hình ảnh
nào

Viết câu văn mở
rộng thành phần
chính của câu
bằng cụm từ

Chỉ ra sự khác
biệt trong câu ở
cột (1) và (3)

Xác định
CN - VN

Khi nói đến từ gạch
Viết câu văn mở
chân, người ta hay miêu rộng thành phần
tả bằng từ ngữ, hình
chính của câu
ảnh nào
bằng cụm từ

Nước/ trong Trong vắt, trong veo, trong
C
V
suốt, trong ngần
Em bé /
CN
đang nói
VN

Kết luận

Bi bô, bập bẹ, ê a…

Chỉ ra sự khác biệt
trong câu ở cột (1) và
(3)

Nước giếng mùa
hè trong veo

Cột 1 chung chung, cột
3 cụ thể, chi tiết hơn

Hai em bé nhà tớ
đang bập bẹ nói

Cột 1 chung chung, cột
3 cụ thể, chi tiết hơn

- Có thể mở rộng thành phần câu bằng cách biến CN hoặc VN của câu
từ 1 từ thành 1 cụm từ, có thể là CDT, CĐ hoặc CTT.
- Hoặc biến chủ ngữ, vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản
thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn
- Có thể mở rộng cả CN hoặc VN, hoặc mở rộng cả CN lẫn VN của câu.
- Tác dụng: Làm câu văn trở nên chi tiết, rõ ràng hơn

II
LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm
1+2

Làm bài tập 1

Nhóm
3+4

Làm bài tập
2a

Nhóm
5+6

Làm bài tập
2b

BÀI TẬP 1
 Câu a chủ ngữ là “Vuốt” không thể hiện rõ được
ở vị trí nào mà chỉ nêu chung chung.
 Câu b “Những cái vuốt ở chân, ở khoeo” cho ta
thấy vị trí rõ ràng hơn.
Như vậy việc dùng cụm danh từ là chủ
ngữ của câu giúp chúng ta nắm bắt được
thông tin chi tiết, rõ ràng hơn.

BÀI TẬP 2
 Câu a: Cụm động từ “mon men bò lên”
 Bổ sung thêm những thành phần miêu tả cách
thức thực hiện hành động
 Giúp ta hình dung rõ hơn thái độ của Dế Mèn:
rón rén, sợ sệt, từ từ bò lên sau khi biết chị Cốc
đã bỏ đi.

BÀI TẬP 2
 Câu b: Cụm động từ “khóc thảm thiết”
 Diễn tả thêm cách thức thực hiện hành động
 Thể hiện rõ mức độ khóc lóc vô cùng thương
tâm, đau xót

BÀI TẬP 2
 Câu b: Cụm tính từ “nóng hầm hập”
 Bổ sung thêm thông tin về cái nóng
 Làm cho thông tin miêu tả trở nên chi tiết hơn
 Giúp ta hình dung mức độ nóng đạt tới đỉnh
điểm, vô cùng oi bức, khó chịu

BÀI TẬP 2
 Kết luận:
Việc dùng CĐT, CTT làm thành phần vị ngữ của
câu là bổ sung thông tin chi tiết, cụ thể cho việc
miêu tả hành động, tính chất của chủ thể được
nói đến trong câu.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1

Nhóm 2

Đọc văn
bản “Bài
học
đường
đời đầu
tiên” và
tìm các
câu văn

Đọc văn
bản
“Giọt
sương
đêm” và
tìm các
câu văn
có vị

Nhóm 3
Đọc văn
bản “Bài
học
đường
đời đầu
tiên” và
tìm các
câu văn

Nhóm 4
Đọc văn
bản
“Giọt
sương
đêm” và
tìm các
câu văn
có vị

Văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên”

 Tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng
hôn xuống.
→ Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
 Thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh
Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
→ Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm
động từ.

Văn bản “Giọt sương đêm”
 Bọ Dừa rùng mình, tỉnh hẳn.
→ Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
 Thằn Lằn vừa chui ra khỏi bình gốm vỡ, chưa
kịp vươn vai tập mấy động tác thể dục, đã thấy
ông khách quần áo chỉnh tề đứng chờ.
→ Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai CĐT

BÀI TẬP 4
Xác định chủ ngữ và vị ngữ
a. Khách/ giật mình
b. Lá cây/ xào xạc.
c. Trời /rét.
Mở rộng thành phần câu:
a. Vị khách đó/ giật mình.
b. Những chiếc lá cây bàng/ rơi xào xạc
c. Trời/ rét buốt.
→ Những câu mở rộng thành phần câu giúp thể
hiện chi tiết, rõ ràng hơn so với các câu chưa mở rộng

Câu a.

BÀI TẬP 5

- Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch,
giòn giã, rung rinh.
→ Các từ láy góp phần diễn tả rõ ràng, chi tiết hơn
vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh của chú Dế Mèn.
Câu b.
- Những câu văn sử dụng phép so sánh: Những
ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
→ Miêu tả những chiếc vuốt của Dế Mèn rất sắc
nhọn, diễn tả sức mạnh của Dế Mèn.

BÀI TẬP 6:
 Học sinh đọc sách giáo khoa
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Tìm nghĩa từ “tợn” có trong từ
điển.
2. Từ “tợn” trong văn bản được
sử dụng với nghĩa nào trong
những nghĩa đã tìm được ở
câu a? Cho biết cơ sở xác định.

BÀI TẬP 6

a. Nghĩa của từ tợn:
- Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi gì, lộ rõ vẻ
thách thức.
- Chỉ sự khác thường ở một mức độ cao (rét tợn)
b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với
nghĩa hiểu: Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi
gì, lộ rõ vẻ thách thức.
Cơ sở để xác định là dựa vào nội dung những
câu văn sau đó: Dám cà khịa với tất cả mọi bà con
trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai
đáp lại.

II
I
VẬN DỤNG

Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” kết thúc
với hình ảnh “Tôi đứng lặng giờ lâu suy nghĩ
về bài học đường đời đầu tiên”. Hãy đóng
vai Dế Mèn và viết về bài học đó bằng một
đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ), trong đó sử
dụng ít nhất hai câu mở rộng thành phần chính
bằng cụm từ.

Khi viết 1 đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài, chỉ cần làm rõ chính xác
chủ đề cần trình bày.
- Làm rõ bố cục mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Về hình thức, đoạn văn là một phần văn bản. Vì vậy, đoạn
văn bắt đầu bằng cách lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên
và kết thúc bằng dấu chấm hết câu.
- Câu trong đoạn văn phải diễn đạt mạch lạc, nghĩa là các câu
phải có sự kết nối với nhau, phải có mối liên quan đến nhau và
phải được trình bày theo một quan hệ nhất định, có thể về
không gian, thời gian hay trình tự lập luận.

Gợi ý:
Tôi đứng lặng giờ lâu suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
Tôi đã cậy mình có sức khỏe để bắt nạt những người hàng xóm xung
quanh. Đầu tiên, tôi quát mắng mấy chị Cào Cào ở ngoài đầu bờ
khiến các chị phải núp xuống dưới nhánh cỏ khi tôi đi qua. Rồi thỉnh
thoảng, khi ngứa chân, tôi đã đá anh Gọng Vó khi anh từ vừa dưới
đầm lên. Tôi đã nghĩ vậy là giỏi lắm. Nhưng đáng trách nhất là việc
tôi bày trò tinh nghịch trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt bị chị hiểu
lầm. Nhưng rồi tôi còn chẳng đủ dũng khí để đứng ra nhận lỗi lầm
của mình. Cuối cùng tôi khiến Dế Choắt bị chị Cốc mổ cho đến chết.
Tôi cảm thấy mình là một kẻ hèn nhát hết sức. Chỉ vì kiêu căng, ngạo
mạn mà hại chết người bạn hàng xóm yếu đuối của mình. Tôi cũng
không hề dũng cảm. Tôi ân hận vô cùng, nhưng cách duy nhất để
chuộc
lại lỗi
lầm
lúc này
là cố
biết
coi (Vị
trọng
- Câu mở
rộng
thành
phần:
Tôi gắng
cũng sống
khôngtốthềhơn,
dũng
cảm.
ngữvà–
yêu
những
xung
quanh
hơn.trả
Bàicái
học
đời đầu
-bằng
Bàiquý
học
đường
đời đầu
tiên
đã phải
giáđường
quá đắt.
(Chủtiên
ngữđã

cụm
động người
từ)
phải
trả cáitừ,
giá
cụm danh
vịquá
ngữđắt.
– cụm động từ)

Tiêu chí

1. Sử dụng đúng ngôi kể.
2. Nội dung bài học phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất 2 câu mở rộng
thành phần chính bằng cụm từ.
4. Hình thức đoạn văn khoảng 150
đến 200 chữ.

Đạt/ chưa đạt

BÀI TẬP BỔ TRỢ

1. Đọc từng cặp câu sau:
a1. Đôi khi, chim bay lên.
a2. Đôi khi, những bầy chim hoang dại bay vù lên một loạt.
b1. Trên những ngọn cây già nua, là vàng khua.
b2. Trên những ngọn cây già nua, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng
đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ.
c1. Tóc mẹ đen và dày.
c2. Tóc mẹ đen và dày, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gói.
Em hãy:
- So sánh nghĩa của từng cặp câu trên.
- Xác định nguyên nhân khiến cho nghĩa của từng cặp câu khác nhau.
Trả lời:
- Trong từng cặp câu trên, các câu a2, b2, c2 trong từng cặp có chủ ngữ được
cấu tạo là cụm danh từ, vị ngữ được cấu tạo là một cụm động từ với nhiều
thông tin chi tiết hơn các câu a1, b1, c1.

Phân tích chi tiết:
a1. Đôi khi, chim (CN) / bay lên (VN).
a2. Đôi khi, những bầy chim hoang dại (CN) / bay vù lên một loạt (VN).
b1. Trên những ngọn cây già nua, lá vàng (CN) / khua (VN).
b2. Trên những ngọn cây già nua, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng
(CN) / đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ (VN).
c1. Tóc mẹ (CN) / đen và dày (VN).
c2. Tóc mẹ (CN)/ đen và dày, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu
gối (VN).

2. Cho từng cặp câu sau:
a1. Giọng bà trầm bỗng, ngân nga.
a2. Giọng bà trầm bỗng, ngân nga như tiếng chuông.
b1. Cô Gió khẽ lách qua khe cửa kính.
b2. Cô Gió nhẹ nhàng khẽ lách qua khe cửa kính.
c1. Con chim đã không cứu được nó.
c2. Con chim cánh to cánh nhỏ đã không cứu được nó.
d1. Con vật lồng lộn.
d2. Con vật bỗng lồng lộn khắp phòng, như đau đớn, như căm phẫn.
đ1. Chú cừu cô dướn người, đưa chiếc mõm hồng hồng xinh xinh ve vuốt hai chị em.
đ2. Chú cừu trắng muốt hiền lành có dướn người, đưa chiếc mõm hồng hồng xinh xinh
ve vuốt hai chị em.
Em hãy:
a. Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ của các câu trên.
b. Câu thứ hai trong từng cặp câu trên có thành phần nào được mở rộng bằng cụm từ?
Xác định loại cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ hay cụm tính từ) được dùng để mở
rộng trong những câu ấy. Nêu tác dụng của việc sử dụng những cụm từ ấy để mở rộng
các thành phân chính của câu.

Trả lời:
a. Xác định chủ ngữ, vị ngữ:
a1. Giọng bà / trầm bỗng, ngân nga.
a2. Giọng bà / trầm bỗng, ngân nga như tiếng chuông.
b1. Cô Gió / khẽ lách qua khe cửa kính.
b2. Cô Gió / nhẹ nhàng khẽ lách qua khe cửa kính.
c1. Con chim / đã không cứu được nó.
c2. Con chim cánh to cánh nhỏ / đã không cứu được nó.
d1. Con vật / lồng lộn.
d2. Con vật / bỗng lồng lộn khắp phòng, như đau đớn, như căm phẫn.
đ1. Chú cừu / cố dướn người, đưa chiếc mõm hồng hồng xinh xinh ve vuốt hai
chị em.
đ2. Chú cừu trắng muốt hiền lành / cố dướn người, đưa chiếc mõm hồng
hồng xinh xinh ve vuốt hai chị em.

b.
Câu a2:
 có một phần vị ngữ được mở rộng bằng cụm từ “ngân nga như tiếng chuông”.
Câu b2:
 biến vị ngữ của câu từ một cụm động từ đơn giản thành một cụm động từ có
thông tin chi tiết, cụ thể.
Câu c2:
 biến chủ ngữ của câu từ một cụm danh từ đơn giản thành một cụm danh từ
có thông tin chi tiết, cụ thể.
Câu d2:
 biến vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm động từ.
Câu đ2:
 biến vị ngữ của câu từ một cụm động từ đơn giản thành một cụm động từ có
thông tin chi tiết, cụ thể, biến chủ ngữ của câu từ một cụm danh từ đơn giản
thành một cụm danh từ có thông tin chi tiết, cụ thể.

3. Xác định thành phân chủ ngữ và vị ngữ của các câu đưới đây. Dùng
cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc cả hai thành phần chính
trong các câu ấy. Sau đó so sánh đề làm rõ sự khác biệt nghĩa giữa câu
mở rộng và câu trước khi mở rộng.
a. Mưa rơi.
b. Chim chao mình sát mặt nước, nghiêng ngó.
c. Gió nổi lên.
d. Thầy giáo Cóc nhìn Ếch Cốm.
đ. Tiếng hát vang lên:
Dung dăng dung dẻ,
Chúng ta vui vẻ,
Đến lớp học hành.

Trả lời:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ 
a. Mưa / rơi.
b. Chim / chao mình sát mặt nước, nghiêng ngó.
c. Gió / nổi lên.
d. Thầy giáo Cóc / nhìn Ếch Cốm.
đ. Tiếng hát / vang lên:
Dung dăng dung dẻ,
Chúng ta vui vẻ,
Đến lớp học hành.

Mở rộng câu:
a. Những hạt mưa ngoài hiên nhà / rơi tí tách.
b. Những chú chim / chao mình sát mặt nước, nghiêng ngó.
c. Những cơn gió / nổi lên cuồn cuộn.
d. Thầy giáo Cóc / nhìn Ếch Cốm thật trìu mến.
đ. Tiếng hát / vang lên thật trong trẻo:
Dung dăng dung dẻ,
Chúng ta vui vẻ,
Đến lớp học hành.

4. Tìm và chỉ ra tác dụng của những phép so sánh có trong các đoạn
văn sau:
a. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và
nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co
căng lên, đạp phanh phách vào các ngọn có. Những nơi cỏ gãy rạp, y như có
nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoằn bây giờ thành
cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành
phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một nâu bứng
mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
(Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)
b. Tôi hiểu, khu vườn là món quà bất tận của tôi. Mỗi một bông hoa là một
món quà nhỏ, một vườn hoa là món quả lớn.
(Nguyễn Ngọc Thuần, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ)

Trả lời:
Phép so sánh trong các đoạn văn:
a. 
“Những nơi cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”
“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm
máy làm việc”
=> Tác dụng: làm cho câu văn thêm sinh động, gợi ta, giúp người đọc hình
dung rõ hơn về sức vóc cường tráng của Dế Mèn, đồng thời thể hiện thái
độ kiêu căng, hóm hỉnh của Dế Mèn.
b. 
“Khu vườn là món quà bất tận của tôi”.
“Mỗi một bông hoa là một món quà nhỏ, một vườn hoa là món quả lớn”.
=> Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn về giá trị của thiên nhiên đối
với cuộc sống của nhân vật “tôi”.

5. Nối thành ngữ (cột A) với phần giải thích nghĩa tương ứng (cột B):
A (Thành ngữ)

B (Nghĩa của thành ngữ)

1. Tắt lửa tối đèn

a. Chỉ tính chuyện tạm bợ trước mắt, không suy
nghĩ đến chuyện lâu dài.

2. Hôi như cú

b. Tiết kiệm, tằn tiện trong tiêu dùng, để dành
tiền làm việc khác.

3. Ăn xổi ở thì

c. Khen ai làm gì rất nhanh

4. Thắt lưng buộc d. Hôi hám, có ý chê bai, chế giễu
bụng
5. Nhanh như cắt
đ. Lúc khó khăn, hoạn nạn cần đùm bọc, giúp
đỡ lẫn nhau.
Trả lời:
Nối từ:
1- đ
2- d
3- a
4- b
5- c

6. Cụm từ “sực nhớ” trong đoạn văn sau có thể được thay
bằng những cách diển đạt khác như “tha thiết nhớ”, “bồi hồi
nhớ” không? Hãy lí giải câu trả lời của em.
     May nhờ có giọt sương lạnh toát rơi bộp xuống cổ, ông mới sực nhớ
quê nhà. Không ngờ cái xóm nhỏ heo luút này lại giống cái xóm của
ông thời thơ ấu đến thế. Bao nhiêu năm biên biệt đi xa, mải làm ăn,
ông quên khuấy đi mất.
(Trần Đức Tiến, Giọt sương đêm)
Trả lời:
- Cụm từ “sực nhớ” trong đoạn văn sau không thể được thay bằng
những cách diễn đạt khác như “tha thiết nhớ”, “bồi hồi nhớ”.
* Bởi vì: “tha thiết nhớ”, “bồi hồi nhớ” không diễn tả được như từ “sực
nhớ”.
 Cụm từ “tha thiết nhớ”, “bồi hồi nhớ” không diễn tả được đúng với
hoàn cảnh của sự xuất hiện bất ngờ của nỗi nhớ quê hương trong tâm
trạng của nhân vật Bọ Dừa. 
 Từ “sực nhớ” thể hiện sự việc bất ngờ ập đến. Trước đó Bọ Dừa chưa

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
TẠM BIỆT !
 
Gửi ý kiến