Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 68

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 13h:23' 04-12-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 13h:23' 04-12-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
còn dư ta làm như thế nào?
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
còn dư ta làm như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia
tiếp.
- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư
mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như
thế mãi.
Đặt tính rồi tính:
a) 14 : 5
b) 25 : 4
14 5
4 0 2, 8
0
25 4
10 6 ,2 5
20
0
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập
Bài 1. Tính:
a) 5,9 : 2 + 13,06
c) 167 : 25 : 4
b) 35,04 : 4 – 6,87
d) 8,67 x 4 : 8
Bài 1. Tính:
a) 5,9 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06
= 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87
c) 167 : 25 : 4
= 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 x 4 : 8
= 8,76 – 6,87
= 35,04 : 8
= 1,89
= 4,38
Bài 2. Tính rồi so sánh kết quả tính:
a) 8,3 x 0,4 và 8,3 x 10 : 25
10 : 25 = 0,4
b) 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8
10 : 8 = 1,25
c) 0,24 x 2,5 và
0,24 x 10 : 4
10 : 4 = 2,5
Bài 2. a) 8,3 x 0,4 và
8,3 x 10 : 25
8,3 x 0,4 = 3,32 ;
8,3 x 10 : 25
= 83 : 25 = 3,32
Vậy 8,3 x 0,4 = 8,3 x 10 : 25
b) 4,2 x 1,25
và 4,2 x 10 : 8
4,2 x 1,25 = 5,25
; = 42 : 8 = 5,25
Vậy 4,2 x 1,25 =
4,2 x 10 : 8
c) 0,24 x 2,5 và 0,24 x 10 : 4
0,24 x 2,5 = 0,6 ; 0,24 x 10 : 4 = 2,4 : 4 = 0,6
Vậy 0,24 x 2,5 = 0,24 x 10 : 4
Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m,
chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích
của mảnh vườn đó.
Tóm tắt
24m
- Chiều dài :
- Chiều rộng :
- PHCN : ...m?
- SHCN : ... m2?
?m
Giải
Chiều rộng của mảnh vườn là:
24 : 5 x 2 = 9,6 (m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp Số : 67,2m; 230,4m2
Bài 4. Trong 3 giờ xe máy đi được 93km. Trong 2 giờ ô tô đi
được 103km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu
ki-lô-mét?
Tóm tắt
93km
Giải
Xe máy:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi
Ô tô :
được là:
93 : 3 = 31 (km)
103k
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được
m
Một giờ ô tô hơn xe máy:… km? là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy
là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5km
VẬN DỤNG
Hết
15
14
13
12
11
10
1023456789giờ
Chọn phép tính đúng
15
30
20
0A
4
37,5
15
4
30
375
20
0
B
15
30
20
0
C
4
3,75
DẶN DÒ
* Về nhà học thuộc qui tắc và làm lại các bài tập.
* Chuẩn bị bài Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
còn dư ta làm như thế nào?
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
còn dư ta làm như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia
tiếp.
- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư
mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như
thế mãi.
Đặt tính rồi tính:
a) 14 : 5
b) 25 : 4
14 5
4 0 2, 8
0
25 4
10 6 ,2 5
20
0
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập
Bài 1. Tính:
a) 5,9 : 2 + 13,06
c) 167 : 25 : 4
b) 35,04 : 4 – 6,87
d) 8,67 x 4 : 8
Bài 1. Tính:
a) 5,9 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06
= 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87
c) 167 : 25 : 4
= 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 x 4 : 8
= 8,76 – 6,87
= 35,04 : 8
= 1,89
= 4,38
Bài 2. Tính rồi so sánh kết quả tính:
a) 8,3 x 0,4 và 8,3 x 10 : 25
10 : 25 = 0,4
b) 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8
10 : 8 = 1,25
c) 0,24 x 2,5 và
0,24 x 10 : 4
10 : 4 = 2,5
Bài 2. a) 8,3 x 0,4 và
8,3 x 10 : 25
8,3 x 0,4 = 3,32 ;
8,3 x 10 : 25
= 83 : 25 = 3,32
Vậy 8,3 x 0,4 = 8,3 x 10 : 25
b) 4,2 x 1,25
và 4,2 x 10 : 8
4,2 x 1,25 = 5,25
; = 42 : 8 = 5,25
Vậy 4,2 x 1,25 =
4,2 x 10 : 8
c) 0,24 x 2,5 và 0,24 x 10 : 4
0,24 x 2,5 = 0,6 ; 0,24 x 10 : 4 = 2,4 : 4 = 0,6
Vậy 0,24 x 2,5 = 0,24 x 10 : 4
Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m,
chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích
của mảnh vườn đó.
Tóm tắt
24m
- Chiều dài :
- Chiều rộng :
- PHCN : ...m?
- SHCN : ... m2?
?m
Giải
Chiều rộng của mảnh vườn là:
24 : 5 x 2 = 9,6 (m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp Số : 67,2m; 230,4m2
Bài 4. Trong 3 giờ xe máy đi được 93km. Trong 2 giờ ô tô đi
được 103km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu
ki-lô-mét?
Tóm tắt
93km
Giải
Xe máy:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi
Ô tô :
được là:
93 : 3 = 31 (km)
103k
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được
m
Một giờ ô tô hơn xe máy:… km? là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy
là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5km
VẬN DỤNG
Hết
15
14
13
12
11
10
1023456789giờ
Chọn phép tính đúng
15
30
20
0A
4
37,5
15
4
30
375
20
0
B
15
30
20
0
C
4
3,75
DẶN DÒ
* Về nhà học thuộc qui tắc và làm lại các bài tập.
* Chuẩn bị bài Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
 








Các ý kiến mới nhất