BAI GIANG NGHI QUYET SO 29 HOI NGHI TRUNG UONG 6 KHOA XIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 09h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Ngày gửi: 09h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Việt Cường)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUANG VINH MUÔN NĂM!
NGHỊ QUYẾT SỐ 29 NGÀY 17/11/2022, HỘI NGHỊ TRUNG ƯỢNG 6 KHÓA XIII
“ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 1945”
- Người soạn:
- Đơn vị:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức và hành
động quyết liệt, đúng đắn, đồng bộ hơn trong sự
nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
để Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự
chủ, tự cường, phát triển kinh tế nhanh và bền
vững, trở thành nước phát triển, có thu nhập
cao; bảo đảm sự hài hòa giữa mục tiêu phát
triển kinh tế đi đôi với yêu cầu giữ gìn tiến bộ và
công bằng xã hội, bồi đắp và phát huy giá trị văn
hóa của dân tộc.
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng,
toàn dân về mục tiêu, quan điểm, tư tưởng chỉ
đạo và những nhiệm vụ, giải pháp lớn cần
được quán triệt, triển khai thực hiện để tiếp tục
đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, thực hiện thắng lợi các
mục tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội XIII của Đảng đã
đề ra đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải trên cơ
sở nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn
các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; có lộ trình và bước đi cụ
thể, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực và có
các cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù để phát triển
các cực tăng trưởng, các ngành công nghiệp nền tảng,
công nghiệp ưu tiên gắn với công nghệ thông minh,
các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; tăng cường
liên kết ngành và liên kết vùng để tạo không gian phát
triển mới; coi nguồn lực trong nước là cơ bản, chiến
lược, lâu dài và quyết định; nguồn lực bên ngoài là
quan trọng, đột phá; doanh nghiệp trong nước (bao
gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư
nhân) là động lực chính, chủ đạo; doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng.
2. Yêu cầu
Trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, phải chú ý bảo đảm ổn định kinh
tế vĩ mô và chủ động, tích cực hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng, hiệu quả; khơi dậy khát vọng
phát triển, tinh thần khởi nghiệp quốc gia, đổi
mới sáng tạo; phát huy giá trị văn hoá, bản
lĩnh con người Việt Nam; vai trò xung kích, đi
đầu của lực lượng doanh nghiệp, đội ngũ
doanh nhân và đội ngũ trí thức, giai cấp công
nhân hiện đại
I- TÌNH HÌNH
II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU
VÀ TẦM NHÌN
NỘI
DUNG
CỦA
NGHỊ
QUYẾT
III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP, CHỦ YẾU
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Về thành tựu đạt được
I- TÌNH HÌNH
2. Về hạn chế
3. Nguyên nhân hạn chế
Sau hơn 35 năm đổi mới, nhất là trong 10 năm (20112020), công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế ở mức cao, đạt bình quân 6,17%/năm,
chất lượng tăng trưởng được cải thiện, quy mô nền kinh
tế tăng nhanh, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển
dịch tích cực với tỷ trọng đóng góp vào GDP của công
nghiệp và dịch vụ đạt 72,7% vào năm 2020, đưa nước ta
trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình
1. Về
thành
tựu
Công nghiệp được cơ cấu lại theo hướng giảm tỷ trọng
ngành khai khoáng, tăng nhanh tỷ trọng ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo; đã hình thành được một số
ngành công nghiệp có quy mô lớn, có khả năng cạnh
tranh và vị trí vững chắc trên thị trường quốc tế
Ngành nông nghiệp tăng trưởng ổn định và bền vững,
từng bước được cơ cấu lại theo hướng hiện đại. Ðóng
góp của ngành dịch vụ vào tăng trưởng kinh tế ngày
càng tăng; đã hình thành được một số ngành dịch vụ có
hàm lượng khoa học, công nghệ cao. Phát triển văn hóa,
xã hội, con người được quan tâm; đời sống vật chất, tinh
thần của Nhân dân không ngừng được cải thiện
Mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020 không hoàn thành
Tăng trưởng kinh tế không đạt mục tiêu chiến lược
đề ra, tốc độ có xu hướng giảm dần theo chu kỳ 10
năm
2. Về
hạn
chế
Có nguy cơ tụt hậu và rơi vào bẫy thu nhập trung
bình; Nội lực của nền kinh tế còn yếu, năng suất
lao động thấp, chậm được cải thiện; năng lực độc
lập, tự chủ thấp, phụ thuộc nhiều vào khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế tư nhân
trong nước chưa đáp ứng được vai trò là một động
lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; doanh nghiệp nhà nước còn nhiều hạn chế;
đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể còn
nhiều khó khăn
Công nghiệp phát triển thiếu bền vững, giá trị
gia tăng thấp, chưa tham gia sâu vào chuỗi giá
trị khu vực và toàn cầu; các ngành công
nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công
nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ, công
nghiệp thông minh phát triển chậm
2. Về hạn chế
Các ngành dịch vụ quan trọng chiếm tỷ trọng
nhỏ, liên kết với các ngành sản xuất yếu. Ðô
thị hóa chưa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển văn
hóa, xã hội, con người, môi trường còn nhiều
hạn chế, bất cập
3. Nguyên
nhân của
những hạn
chế tồn tại
chủ yếu
Nhận thức, lý luận,
mô hình, mục tiêu,
tiêu chí về công
nghiệp hóa, hiện đại
hóa còn nhiều nội
dung chưa rõ, chưa
sát thực tiễn, còn
chủ quan, duy ý chí;
chưa có nghị quyết
chuyên đề của Ðảng
về công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất
nước.
Chưa
xác
định rõ trọng
tâm ưu tiên
phát
triển
các ngành
công nghiệp
nền
tảng,
công nghiệp
ưu
tiên,
công nghiệp
mũi nhọn
Việc huy động, phân bổ và
sử dụng nguồn lực còn
nhiều hạn chế, chưa hiệu
quả; nguồn lực của Nhà
nước bố trí cho phát triển
khoa học-công nghệ, đổi
mới sáng tạo còn thấp,
phân bổ, sử dụng chưa
hiệu quả; thiếu nguồn nhân
lực chất lượng cao, nhất là
trong lĩnh vực khoa họccông nghệ, đổi mới sáng
tạo
3. Nguyên
nhân của
những hạn
chế tồn tại
chủ yếu
Thể chế, cơ chế,
chính sách còn nhiều
bất cập, chưa đáp
ứng yêu cầu phát
triển; hệ thống các
tiêu chuẩn, định mức
còn lạc hậu, không
khuyến khích, thúc
đẩy phát triển và ứng
dụng khoa học-công
nghệ
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
vẫn là khâu yếu, chậm được
khắc phục; năng lực thể chế
hóa, cụ thể hóa, tổ chức thực
hiện chủ trương, đường lối
của Ðảng còn hạn chế. Chưa
quan tâm kiểm tra, giám sát
trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, địa phương và
người đứng đầu trong thực
hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện nền kinh tế và đời
sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công
nghiệp và dịch vụ trên nền tảng khoa học-công nghệ,
đổi mới sáng tạo; là nhiệm vụ trung tâm của chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
sâu rộng, phát triển nhanh và bền vững, trở thành
nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã
hội chủ nghĩa
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
sự nghiệp của toàn dân và cả hệ thống chính trị, lấy
con người là trung tâm, doanh nghiệp là chủ thể, bảo
đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế đi đôi với thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường;
gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với quá trình đô thị hóa,
xây dựng nông thôn mới, đổi mới mô hình tăng
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
lao động
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải khai thác và phát huy
tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của đất nước, của từng
vùng và địa phương; lợi thế của nền kinh tế đi sau và
đang trong thời kỳ dân số vàng; kết hợp đồng bộ, hiệu
quả giữa phát triển tuần tự với đi tắt đón đầu; chuyển
dịch nhanh từ gia công, lắp ráp sang nghiên cứu, thiết kế
và sản xuất tại Việt Nam, tập trung phát triển một số
ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công
nghệ cao, chú trọng đẩy mạnh dịch vụ hóa các ngành
công nghiệp. Coi phát triển công nghiệp chế tạo, chế biến
là then chốt; chuyển đổi số là phương thức mới có tính
đột phá để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần có lộ trình
và bước đi cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên
nguồn lực, có các cơ chế, chính sách đột phá, phù hợp
để phát triển các cực tăng trưởng, các ngành công
nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi
nhọn, công nghiệp hỗ trợ, các ngành dịch vụ có giá trị
gia tăng cao; tăng cường liên kết ngành và liên kết
vùng; xác định nguồn lực trong nước là cơ bản, chiến
lược, lâu dài và quyết định, nguồn lực bên ngoài là
quan trọng, đột phá; doanh nghiệp trong nước (bao
gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư
nhân) là động lực chính, chủ đạo; doanh nghiệp FDI có
vai trò quan trọng, đột phá
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải
bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động và tích cực
hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả; khơi dậy khát
vọng phát triển, tinh thần khởi nghiệp quốc gia, đổi
mới sáng tạo; phát huy giá trị tinh hoa văn hóa dân
tộc, bản lĩnh và trí tuệ con người Việt Nam và truyền
thống của giai cấp công nhân, vai trò xung kích, đi
đầu của đội ngũ trí thức và doanh nhân Việt Nam
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
2. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Việt Nam cơ bản đạt được các tiêu chí của nước công nghiệp, là
nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung
bình cao; đời sống của Nhân dân được nâng cao. Xây dựng nền
công nghiệp quốc gia vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự
chủ, khả năng thích ứng, chống chịu cao, từng bước làm chủ
công nghệ lõi, công nghệ nền của các ngành công nghiệp nền
tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Nông nghiệp
phát triển nhanh, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng mạnh
mẽ khoa học-công nghệ tiên tiến. Các ngành dịch vụ được cơ
cấu lại đồng bộ, hiệu quả trên nền tảng công nghệ hiện đại, công
nghệ số với chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh được
nâng cao, hình thành được nhiều ngành dịch vụ mới, có giá trị gia
tăng cao
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
2. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện
hành đạt khoảng 7.500 USD; GNI bình quân đầu
người theo giá hiện hành đạt trên 7.000 USD. Ðóng
góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế ở mức trên 50%; chỉ số đổi mới sáng
tạo toàn cầu (GII) thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu thế
giới
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã
hội dưới 20%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 35-40%; tỷ lệ người dân trong độ
tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt
trên 80%; đạt khoảng 260 sinh viên trên một vạn
dân
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN về năng lực cạnh
tranh công nghiệp; tỷ trọng công nghiệp đạt trên 40%
GDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng
30% GDP; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công
nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt trên 45%;
giá trị gia tăng công nghiệp chế tạo, chế biến bình quân
đầu người đạt trên 2.000 USD. Tỷ trọng của khu vực dịch
vụ đạt trên 50% GDP, trong đó du lịch đạt 14 - 15% GDP
- Hình thành được một số tập đoàn, doanh nghiệp công
nghiệp trong nước có quy mô lớn, đa quốc gia, có năng
lực cạnh tranh quốc tế trong các ngành công nghiệp nền
tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn; xây
dựng và phát triển được một số cụm liên kết ngành công
nghiệp trong nước có quy mô lớn, có năng lực cạnh
tranh quốc tế; làm chủ một số chuỗi giá trị công nghiệp,
nông nghiệp
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xây dựng được ngành công nghiệp quốc phòng,
công nghiệp an ninh tự lực, tự cường, lưỡng dụng,
hiện đại
- Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Hoàn
thành xây dựng chính phủ số, thuộc nhóm 50 quốc gia
hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN
về chính phủ điện tử kinh tế số
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Phấn đấu đạt được các
chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước,
khoáng sản), tái sử dụng, tái chế chất thải tương
đương với các nước dẫn đầu ASEAN; chỉ số hiệu quả
môi trường (EPI) đạt trên 55. Chỉ số phát triển con
người (HDI) duy trì trên 0,7
4. Tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam trở thành
nước phát triển, có thu nhập cao, thuộc nhóm
các nước công nghiệp phát triển hàng đầu khu
vực châu Á
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Ðổi mới tư duy, nhận thức và hành động quyết
liệt, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
2. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính
sách thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
3. Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững
mạnh, tự lực, tự cường; nâng cao năng lực
ngành xây dựng
4. Ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục cơ cấu lại
ngành dịch vụ dựa trên nền tảng khoa họccông nghệ, đổi mới sáng tạo
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
5. Phát triển khoa học-công nghệ, đổi mới sáng
tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;
thúc đẩy đô thị hóa nhanh và bền vững, gắn kết
chặt chẽ và tạo động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước
7. Phát triển các thành phần kinh tế nhằm thúc
đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
8. Ðổi mới chính sách tài chính, tín dụng thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhanh, bền vững
9. Quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng
cường hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả đi đôi với bảo
vệ và phát triển thị trường trong nước
10. Phát huy giá trị văn hóa, bản lĩnh, trí tuệ con người
Việt Nam, xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn
mạnh; đội ngũ trí thức và doanh nhân xung kích, đi đầu
trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo đảm
tốt an sinh xã hội
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cấp ủy, tổ chức đảng, bí thư cấp ủy các cấp
2. Ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc
Trung ương, ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự
nghiệp Trung ương.
3. Ban Tuyên giáo Trung ương và ban tuyên giáo
các cấp
TOÀN BỘ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT
ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
NGHỊ QUYẾT SỐ 29 NGÀY 17/11/2022, HỘI NGHỊ TRUNG ƯỢNG 6 KHÓA XIII
“ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 1945”
- Người soạn:
- Đơn vị:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức và hành
động quyết liệt, đúng đắn, đồng bộ hơn trong sự
nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
để Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự
chủ, tự cường, phát triển kinh tế nhanh và bền
vững, trở thành nước phát triển, có thu nhập
cao; bảo đảm sự hài hòa giữa mục tiêu phát
triển kinh tế đi đôi với yêu cầu giữ gìn tiến bộ và
công bằng xã hội, bồi đắp và phát huy giá trị văn
hóa của dân tộc.
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng,
toàn dân về mục tiêu, quan điểm, tư tưởng chỉ
đạo và những nhiệm vụ, giải pháp lớn cần
được quán triệt, triển khai thực hiện để tiếp tục
đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, thực hiện thắng lợi các
mục tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội XIII của Đảng đã
đề ra đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải trên cơ
sở nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn
các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; có lộ trình và bước đi cụ
thể, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực và có
các cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù để phát triển
các cực tăng trưởng, các ngành công nghiệp nền tảng,
công nghiệp ưu tiên gắn với công nghệ thông minh,
các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; tăng cường
liên kết ngành và liên kết vùng để tạo không gian phát
triển mới; coi nguồn lực trong nước là cơ bản, chiến
lược, lâu dài và quyết định; nguồn lực bên ngoài là
quan trọng, đột phá; doanh nghiệp trong nước (bao
gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư
nhân) là động lực chính, chủ đạo; doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng.
2. Yêu cầu
Trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, phải chú ý bảo đảm ổn định kinh
tế vĩ mô và chủ động, tích cực hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng, hiệu quả; khơi dậy khát vọng
phát triển, tinh thần khởi nghiệp quốc gia, đổi
mới sáng tạo; phát huy giá trị văn hoá, bản
lĩnh con người Việt Nam; vai trò xung kích, đi
đầu của lực lượng doanh nghiệp, đội ngũ
doanh nhân và đội ngũ trí thức, giai cấp công
nhân hiện đại
I- TÌNH HÌNH
II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU
VÀ TẦM NHÌN
NỘI
DUNG
CỦA
NGHỊ
QUYẾT
III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP, CHỦ YẾU
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Về thành tựu đạt được
I- TÌNH HÌNH
2. Về hạn chế
3. Nguyên nhân hạn chế
Sau hơn 35 năm đổi mới, nhất là trong 10 năm (20112020), công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế ở mức cao, đạt bình quân 6,17%/năm,
chất lượng tăng trưởng được cải thiện, quy mô nền kinh
tế tăng nhanh, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển
dịch tích cực với tỷ trọng đóng góp vào GDP của công
nghiệp và dịch vụ đạt 72,7% vào năm 2020, đưa nước ta
trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình
1. Về
thành
tựu
Công nghiệp được cơ cấu lại theo hướng giảm tỷ trọng
ngành khai khoáng, tăng nhanh tỷ trọng ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo; đã hình thành được một số
ngành công nghiệp có quy mô lớn, có khả năng cạnh
tranh và vị trí vững chắc trên thị trường quốc tế
Ngành nông nghiệp tăng trưởng ổn định và bền vững,
từng bước được cơ cấu lại theo hướng hiện đại. Ðóng
góp của ngành dịch vụ vào tăng trưởng kinh tế ngày
càng tăng; đã hình thành được một số ngành dịch vụ có
hàm lượng khoa học, công nghệ cao. Phát triển văn hóa,
xã hội, con người được quan tâm; đời sống vật chất, tinh
thần của Nhân dân không ngừng được cải thiện
Mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020 không hoàn thành
Tăng trưởng kinh tế không đạt mục tiêu chiến lược
đề ra, tốc độ có xu hướng giảm dần theo chu kỳ 10
năm
2. Về
hạn
chế
Có nguy cơ tụt hậu và rơi vào bẫy thu nhập trung
bình; Nội lực của nền kinh tế còn yếu, năng suất
lao động thấp, chậm được cải thiện; năng lực độc
lập, tự chủ thấp, phụ thuộc nhiều vào khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế tư nhân
trong nước chưa đáp ứng được vai trò là một động
lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; doanh nghiệp nhà nước còn nhiều hạn chế;
đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể còn
nhiều khó khăn
Công nghiệp phát triển thiếu bền vững, giá trị
gia tăng thấp, chưa tham gia sâu vào chuỗi giá
trị khu vực và toàn cầu; các ngành công
nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công
nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ, công
nghiệp thông minh phát triển chậm
2. Về hạn chế
Các ngành dịch vụ quan trọng chiếm tỷ trọng
nhỏ, liên kết với các ngành sản xuất yếu. Ðô
thị hóa chưa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển văn
hóa, xã hội, con người, môi trường còn nhiều
hạn chế, bất cập
3. Nguyên
nhân của
những hạn
chế tồn tại
chủ yếu
Nhận thức, lý luận,
mô hình, mục tiêu,
tiêu chí về công
nghiệp hóa, hiện đại
hóa còn nhiều nội
dung chưa rõ, chưa
sát thực tiễn, còn
chủ quan, duy ý chí;
chưa có nghị quyết
chuyên đề của Ðảng
về công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất
nước.
Chưa
xác
định rõ trọng
tâm ưu tiên
phát
triển
các ngành
công nghiệp
nền
tảng,
công nghiệp
ưu
tiên,
công nghiệp
mũi nhọn
Việc huy động, phân bổ và
sử dụng nguồn lực còn
nhiều hạn chế, chưa hiệu
quả; nguồn lực của Nhà
nước bố trí cho phát triển
khoa học-công nghệ, đổi
mới sáng tạo còn thấp,
phân bổ, sử dụng chưa
hiệu quả; thiếu nguồn nhân
lực chất lượng cao, nhất là
trong lĩnh vực khoa họccông nghệ, đổi mới sáng
tạo
3. Nguyên
nhân của
những hạn
chế tồn tại
chủ yếu
Thể chế, cơ chế,
chính sách còn nhiều
bất cập, chưa đáp
ứng yêu cầu phát
triển; hệ thống các
tiêu chuẩn, định mức
còn lạc hậu, không
khuyến khích, thúc
đẩy phát triển và ứng
dụng khoa học-công
nghệ
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
vẫn là khâu yếu, chậm được
khắc phục; năng lực thể chế
hóa, cụ thể hóa, tổ chức thực
hiện chủ trương, đường lối
của Ðảng còn hạn chế. Chưa
quan tâm kiểm tra, giám sát
trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, địa phương và
người đứng đầu trong thực
hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện nền kinh tế và đời
sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công
nghiệp và dịch vụ trên nền tảng khoa học-công nghệ,
đổi mới sáng tạo; là nhiệm vụ trung tâm của chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
sâu rộng, phát triển nhanh và bền vững, trở thành
nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã
hội chủ nghĩa
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
sự nghiệp của toàn dân và cả hệ thống chính trị, lấy
con người là trung tâm, doanh nghiệp là chủ thể, bảo
đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế đi đôi với thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường;
gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với quá trình đô thị hóa,
xây dựng nông thôn mới, đổi mới mô hình tăng
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
lao động
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải khai thác và phát huy
tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của đất nước, của từng
vùng và địa phương; lợi thế của nền kinh tế đi sau và
đang trong thời kỳ dân số vàng; kết hợp đồng bộ, hiệu
quả giữa phát triển tuần tự với đi tắt đón đầu; chuyển
dịch nhanh từ gia công, lắp ráp sang nghiên cứu, thiết kế
và sản xuất tại Việt Nam, tập trung phát triển một số
ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công
nghệ cao, chú trọng đẩy mạnh dịch vụ hóa các ngành
công nghiệp. Coi phát triển công nghiệp chế tạo, chế biến
là then chốt; chuyển đổi số là phương thức mới có tính
đột phá để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần có lộ trình
và bước đi cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên
nguồn lực, có các cơ chế, chính sách đột phá, phù hợp
để phát triển các cực tăng trưởng, các ngành công
nghiệp nền tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi
nhọn, công nghiệp hỗ trợ, các ngành dịch vụ có giá trị
gia tăng cao; tăng cường liên kết ngành và liên kết
vùng; xác định nguồn lực trong nước là cơ bản, chiến
lược, lâu dài và quyết định, nguồn lực bên ngoài là
quan trọng, đột phá; doanh nghiệp trong nước (bao
gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư
nhân) là động lực chính, chủ đạo; doanh nghiệp FDI có
vai trò quan trọng, đột phá
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải
bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động và tích cực
hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả; khơi dậy khát
vọng phát triển, tinh thần khởi nghiệp quốc gia, đổi
mới sáng tạo; phát huy giá trị tinh hoa văn hóa dân
tộc, bản lĩnh và trí tuệ con người Việt Nam và truyền
thống của giai cấp công nhân, vai trò xung kích, đi
đầu của đội ngũ trí thức và doanh nhân Việt Nam
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
2. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Việt Nam cơ bản đạt được các tiêu chí của nước công nghiệp, là
nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung
bình cao; đời sống của Nhân dân được nâng cao. Xây dựng nền
công nghiệp quốc gia vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự
chủ, khả năng thích ứng, chống chịu cao, từng bước làm chủ
công nghệ lõi, công nghệ nền của các ngành công nghiệp nền
tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Nông nghiệp
phát triển nhanh, bền vững theo hướng sinh thái, ứng dụng mạnh
mẽ khoa học-công nghệ tiên tiến. Các ngành dịch vụ được cơ
cấu lại đồng bộ, hiệu quả trên nền tảng công nghệ hiện đại, công
nghệ số với chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh được
nâng cao, hình thành được nhiều ngành dịch vụ mới, có giá trị gia
tăng cao
II- QUAN ÐIỂM CHỈ ÐẠO, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm chỉ đạo
2. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện
hành đạt khoảng 7.500 USD; GNI bình quân đầu
người theo giá hiện hành đạt trên 7.000 USD. Ðóng
góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế ở mức trên 50%; chỉ số đổi mới sáng
tạo toàn cầu (GII) thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu thế
giới
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã
hội dưới 20%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 35-40%; tỷ lệ người dân trong độ
tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt
trên 80%; đạt khoảng 260 sinh viên trên một vạn
dân
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN về năng lực cạnh
tranh công nghiệp; tỷ trọng công nghiệp đạt trên 40%
GDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng
30% GDP; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công
nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt trên 45%;
giá trị gia tăng công nghiệp chế tạo, chế biến bình quân
đầu người đạt trên 2.000 USD. Tỷ trọng của khu vực dịch
vụ đạt trên 50% GDP, trong đó du lịch đạt 14 - 15% GDP
- Hình thành được một số tập đoàn, doanh nghiệp công
nghiệp trong nước có quy mô lớn, đa quốc gia, có năng
lực cạnh tranh quốc tế trong các ngành công nghiệp nền
tảng, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn; xây
dựng và phát triển được một số cụm liên kết ngành công
nghiệp trong nước có quy mô lớn, có năng lực cạnh
tranh quốc tế; làm chủ một số chuỗi giá trị công nghiệp,
nông nghiệp
3. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xây dựng được ngành công nghiệp quốc phòng,
công nghiệp an ninh tự lực, tự cường, lưỡng dụng,
hiện đại
- Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Hoàn
thành xây dựng chính phủ số, thuộc nhóm 50 quốc gia
hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN
về chính phủ điện tử kinh tế số
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Phấn đấu đạt được các
chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước,
khoáng sản), tái sử dụng, tái chế chất thải tương
đương với các nước dẫn đầu ASEAN; chỉ số hiệu quả
môi trường (EPI) đạt trên 55. Chỉ số phát triển con
người (HDI) duy trì trên 0,7
4. Tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam trở thành
nước phát triển, có thu nhập cao, thuộc nhóm
các nước công nghiệp phát triển hàng đầu khu
vực châu Á
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Ðổi mới tư duy, nhận thức và hành động quyết
liệt, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
2. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính
sách thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
3. Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững
mạnh, tự lực, tự cường; nâng cao năng lực
ngành xây dựng
4. Ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục cơ cấu lại
ngành dịch vụ dựa trên nền tảng khoa họccông nghệ, đổi mới sáng tạo
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
5. Phát triển khoa học-công nghệ, đổi mới sáng
tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;
thúc đẩy đô thị hóa nhanh và bền vững, gắn kết
chặt chẽ và tạo động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước
7. Phát triển các thành phần kinh tế nhằm thúc
đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
8. Ðổi mới chính sách tài chính, tín dụng thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhanh, bền vững
9. Quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng
cường hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả đi đôi với bảo
vệ và phát triển thị trường trong nước
10. Phát huy giá trị văn hóa, bản lĩnh, trí tuệ con người
Việt Nam, xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn
mạnh; đội ngũ trí thức và doanh nhân xung kích, đi đầu
trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo đảm
tốt an sinh xã hội
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cấp ủy, tổ chức đảng, bí thư cấp ủy các cấp
2. Ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc
Trung ương, ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự
nghiệp Trung ương.
3. Ban Tuyên giáo Trung ương và ban tuyên giáo
các cấp
TOÀN BỘ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT
ĐẾN ĐÂY ĐÃ KẾT THÚC
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
 







Các ý kiến mới nhất