Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 19h:30' 05-12-2022
Dung lượng: 25.5 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 19h:30' 05-12-2022
Dung lượng: 25.5 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ HỘI GIẢNG
Người dạy: Hồ Thị Ngọc Linh
https://www.classtools.net/random-name-picker/94_4BZC6m
CÔN ĐẢO
VÀO NHÀ NGỤC
QUẢNG
ĐẬP ĐÁ
Ở CÔNĐÔNG
LÔN CẢM TÁC
Phan Bội Châu
TUẦN 15. TIẾT 57
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Phan Châu Trinh (1872 -1926),
hiệu là Tây Hồ, quê ở Quảng
Nam.
- Ông tham gia hoạt động cứu
nước rất sôi nổi vào những năm
đầu thế kỉ XX, là một chí sĩ yêu
nước, nhà thơ ưu tú của dân tộc.
Tóm tắt tiểu sử
Chí sĩ PHAN CHÂU TRINH (9/9/1872 - 24/3/1926)
- Phan Châu Trinh hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã, sinh ngày 9.9.1872
tại làng Tây Lộc, xã Tam Phước (nay là xã Tam Lộc), Tam Kỳ, tỉnh Quảng
Nam. Cha là Phan Văn Bình - một nhân sĩ của phong trào Cần Vương.
- Năm 28 tuổi ông đỗ Cử nhân, 29 tuổi đỗ Phó bảng. Năm 1902,
Phan Châu Trinh được triều đình nhà Nguyễn bổ nhiệm làm Thừa Biện (một
chức quan nhỏ) ở Bộ Lễ và đến năm 1904 thì xin từ quan.
- Ông là chí sĩ yêu nước, đề xướng phong trào dân chủ, đòi bỏ chế độ
quân chủ sớm nhất ở nước ta đầu thế kỉ XX.
- Năm 1906, Phan Châu Trinh khởi xướng phong trào Duy Tân, chủ
trương không bạo động, khôi phục đất nước bằng con đường nâng
cao dân trí, cải tổ xã hội về mọi mặt, trong đó có kinh tế, giáo dục và văn
hóa.
- Năm 1908, Phan Châu Trinh bị thực dân Pháp bắt giam và đày ra Côn
Đảo.
- Năm 1911, ông được trả tự do và sang Pháp hoạt động.
- Năm 1926, sau một thời gian về nước, ông lâm bệnh nặng và qua đời tại
Sài Gòn.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác trong thời
gian Phan Châu Trinh bị bắt, đày ra
đảo Côn Lôn (1908 – 1910).
- Văn chính luận : giọng điệu hùng hồn đanh thép.
- Thơ trữ tình : thấm đẫm lòng yêu nước, dân chủ.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
Đề
Thực
Luận
Kết
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Số câu, chữ: 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Đặc điểm:
- Gieo vần tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
- Phép đối giữa các câu 3 – 4, 5 – 6.
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Chí làm trai
Phan Bội Châu: Đã sinh làm trai thì cũng phải khác đời.
Nguyễn Công Trứ: Đã mang tiếng ở trong trời đất.
Phải có danh gì với núi sông.
Vì vậy :
Chí làm trai Nam, Bắc, Tây, Đông.
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nguyễn Đình Chiểu :
Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời cứu nước phơi gan anh hùng. (Lục Vân Tiên)
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
- Tư thế: hiên ngang, bất khuất (đứng).
- Không gian: rộng lớn, mênh mông (giữa đất Côn Lôn).
- Lí tưởng, hành động:
Làm những điều có ý nghĩa to lớn, để lại
tiếng tăm gây chấn động, rung trời chuyển đất (Lừng lẫy làm cho
lở núi non).
-Từ láy: “lừng lẫy”
- Khoa trương: “lở núi non”.
=> Người làm trai phải có khí phách, hiên ngang, sẵn sàng đương
đầu với mọi gian nan.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Với cách nói khoa trương, hai câu thơ đã khẳng định người
làm trai phải có khí phách, hiên ngang, sẵn sàng đương đầu với
mọi gian nan.
2. Hai câu thực:
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
-Phép đối:
xách búa
đánh tan
- ra tay
- đập bể
Động từ mạnh
Ẩn dụ
năm bảy đống - mấy trăm hòn
=> Khí phách, sức mạnh phi thường, tư thế lẫm liệt của
người tù yêu nước.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
Tác giả sử dụng nghệ thuật đối, ẩn dụ kết hợp nhiều động từ
mạnh để thể hiện khí phách, sức mạnh phi thường, tư thế lẫm
liệt của người tù yêu nước.
3. Hai câu luận:
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
tháng ngày
- mưa nắng – thân sành sỏi
Khó khăn, gian nan mà
người tù phải chịu trong
khoảng thời gian dài
Giới thiệu về bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ: phong trào đấu tranh cứu nước:
Cần Vương, …=> tâm trạng của người tù khi bị giam cầm
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
-Phép đối: tháng ngày
thân sành sỏi bao quản
-
mưa nắng
dạ sắt son
càng bền
Thử thách, gian nan ><
Sức chịu đựng, ý chí
chiến đấu của người tù
=> Câu thơ là lời khẳng định chí khí bền vững, lòng son sắt
thủy chung với dân với nước của đấng nam nhi.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
Câu thơ dùng nghệ thuật đối đã khẳng định chí khí bền vững,
lòng son sắt thủy chung với dân với nước của đấng nam nhi.
4. Hai câu kết:
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Những người làm những công việc lớn lao, mưu đồ đại sự
=> Nghệ thuật ẩn dụ
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Nhà tù thực dân không thể khuất phục ý chí nghị lực và niềm tin lí
tưởng của người chí sĩ cách mạng.
=> Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan của người chí sĩ
yêu nước trong hoàn cảnh bị tù đày
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
Bằng nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, câu thơ khẳng định khí phách
hiên ngang, tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng trong
hoàn cảnh bị tù đày.
VÕ THỊ SÁU
“Rồng uốn vòng quanh chân với tay
Trông như quan võ đủ tua, đai
Tua đai quan võ bằng kim tuyến.
Tua của ta là một cuộn gai….”
( Dây trói)
“Hôm nay xiềng xích thay dây trói,
Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung.
Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà sao khanh tướng vẻ ung dung.”
( Vãng Nam Ninh)
“Hết mưa là nắng hửng lên thôi.
……………………………….
Hết khổ là vui vốn lẽ đời”.
(Trời hửng)
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III. TỔNG KẾT
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III. TỔNG KẾT (Ghi nhớ - Sgk)
Câu
2
u
Câ
Câ
u
1
5
u
Câ
Câ
u
8
4
u
Câ
7
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 5:
Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được viết theo thể thơ nào?
A
Thất ngôn tứ tuyệt
B
Ngũ ngôn tứ tuyệt
C
•Rất tiếc,
Chính
xác! xác!
Chưa
chính
• bạn trả lời lại đi!
Thất ngôn bát cú Đường luật
Lượt quay tiếp
Câu
2
u
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
Câ
u
8
4
u
Câ
7
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 1:
Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A
Khi tác giả đang hoạt động cách mạng tại Pháp.
B
Khi tác giả bị bắt và đày ra Côn Đảo.
C
Khi tác giả về nước khởi xướng phong trào Duy Tân.
•Rất tiếc,
Rất tiếc, bạn sai rồi!
• bạn trả lời lại đi!
Tuyệt vời!
Lượt quay tiếp
Câu
2
Câ
u
8
4
u
Câ
u7
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 3: Hình ảnh người tù yêu nước được Phan Châu Trinh
khắc họa trong bốn câu thơ đầu là:
A
Có sức khỏe vô địch.
Chính xác!
RấtChưa
tiếc, bạn
saixác.
rồi.
chính
Chúc mừng bạn!
B
Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt.
C
Có tiếng tăm vang dội khắp nơi.
Lượt quay tiếp
Câu
2
Câ
u
8
4
u
Câ
u3
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
u
Câ
7
Câ
u
6
Câu 7:
Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”?
A
Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính đa nghĩa, bút
pháp lãng mạng, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo
nghễ, giọng điệu hào hùng.
B
Thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương, làm nổi bật tầm
vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng
C
Cả A, B đều đúng
Chính
xác!
Rất tiếc!
Bạn
trả lời quá!
lại đi!
Bạn
Bạngiỏi
sai rồi!
Kết thúc
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ HỘI GIẢNG
Người dạy: Hồ Thị Ngọc Linh
https://www.classtools.net/random-name-picker/94_4BZC6m
CÔN ĐẢO
VÀO NHÀ NGỤC
QUẢNG
ĐẬP ĐÁ
Ở CÔNĐÔNG
LÔN CẢM TÁC
Phan Bội Châu
TUẦN 15. TIẾT 57
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Phan Châu Trinh (1872 -1926),
hiệu là Tây Hồ, quê ở Quảng
Nam.
- Ông tham gia hoạt động cứu
nước rất sôi nổi vào những năm
đầu thế kỉ XX, là một chí sĩ yêu
nước, nhà thơ ưu tú của dân tộc.
Tóm tắt tiểu sử
Chí sĩ PHAN CHÂU TRINH (9/9/1872 - 24/3/1926)
- Phan Châu Trinh hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã, sinh ngày 9.9.1872
tại làng Tây Lộc, xã Tam Phước (nay là xã Tam Lộc), Tam Kỳ, tỉnh Quảng
Nam. Cha là Phan Văn Bình - một nhân sĩ của phong trào Cần Vương.
- Năm 28 tuổi ông đỗ Cử nhân, 29 tuổi đỗ Phó bảng. Năm 1902,
Phan Châu Trinh được triều đình nhà Nguyễn bổ nhiệm làm Thừa Biện (một
chức quan nhỏ) ở Bộ Lễ và đến năm 1904 thì xin từ quan.
- Ông là chí sĩ yêu nước, đề xướng phong trào dân chủ, đòi bỏ chế độ
quân chủ sớm nhất ở nước ta đầu thế kỉ XX.
- Năm 1906, Phan Châu Trinh khởi xướng phong trào Duy Tân, chủ
trương không bạo động, khôi phục đất nước bằng con đường nâng
cao dân trí, cải tổ xã hội về mọi mặt, trong đó có kinh tế, giáo dục và văn
hóa.
- Năm 1908, Phan Châu Trinh bị thực dân Pháp bắt giam và đày ra Côn
Đảo.
- Năm 1911, ông được trả tự do và sang Pháp hoạt động.
- Năm 1926, sau một thời gian về nước, ông lâm bệnh nặng và qua đời tại
Sài Gòn.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác trong thời
gian Phan Châu Trinh bị bắt, đày ra
đảo Côn Lôn (1908 – 1910).
- Văn chính luận : giọng điệu hùng hồn đanh thép.
- Thơ trữ tình : thấm đẫm lòng yêu nước, dân chủ.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
Đề
Thực
Luận
Kết
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
son
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Số câu, chữ: 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Đặc điểm:
- Gieo vần tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8.
- Phép đối giữa các câu 3 – 4, 5 – 6.
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Chí làm trai
Phan Bội Châu: Đã sinh làm trai thì cũng phải khác đời.
Nguyễn Công Trứ: Đã mang tiếng ở trong trời đất.
Phải có danh gì với núi sông.
Vì vậy :
Chí làm trai Nam, Bắc, Tây, Đông.
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nguyễn Đình Chiểu :
Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời cứu nước phơi gan anh hùng. (Lục Vân Tiên)
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
- Tư thế: hiên ngang, bất khuất (đứng).
- Không gian: rộng lớn, mênh mông (giữa đất Côn Lôn).
- Lí tưởng, hành động:
Làm những điều có ý nghĩa to lớn, để lại
tiếng tăm gây chấn động, rung trời chuyển đất (Lừng lẫy làm cho
lở núi non).
-Từ láy: “lừng lẫy”
- Khoa trương: “lở núi non”.
=> Người làm trai phải có khí phách, hiên ngang, sẵn sàng đương
đầu với mọi gian nan.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
Với cách nói khoa trương, hai câu thơ đã khẳng định người
làm trai phải có khí phách, hiên ngang, sẵn sàng đương đầu với
mọi gian nan.
2. Hai câu thực:
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
-Phép đối:
xách búa
đánh tan
- ra tay
- đập bể
Động từ mạnh
Ẩn dụ
năm bảy đống - mấy trăm hòn
=> Khí phách, sức mạnh phi thường, tư thế lẫm liệt của
người tù yêu nước.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
Tác giả sử dụng nghệ thuật đối, ẩn dụ kết hợp nhiều động từ
mạnh để thể hiện khí phách, sức mạnh phi thường, tư thế lẫm
liệt của người tù yêu nước.
3. Hai câu luận:
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
tháng ngày
- mưa nắng – thân sành sỏi
Khó khăn, gian nan mà
người tù phải chịu trong
khoảng thời gian dài
Giới thiệu về bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ: phong trào đấu tranh cứu nước:
Cần Vương, …=> tâm trạng của người tù khi bị giam cầm
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
-Phép đối: tháng ngày
thân sành sỏi bao quản
-
mưa nắng
dạ sắt son
càng bền
Thử thách, gian nan ><
Sức chịu đựng, ý chí
chiến đấu của người tù
=> Câu thơ là lời khẳng định chí khí bền vững, lòng son sắt
thủy chung với dân với nước của đấng nam nhi.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
Câu thơ dùng nghệ thuật đối đã khẳng định chí khí bền vững,
lòng son sắt thủy chung với dân với nước của đấng nam nhi.
4. Hai câu kết:
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Những người làm những công việc lớn lao, mưu đồ đại sự
=> Nghệ thuật ẩn dụ
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Nhà tù thực dân không thể khuất phục ý chí nghị lực và niềm tin lí
tưởng của người chí sĩ cách mạng.
=> Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan của người chí sĩ
yêu nước trong hoàn cảnh bị tù đày
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
Bằng nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, câu thơ khẳng định khí phách
hiên ngang, tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng trong
hoàn cảnh bị tù đày.
VÕ THỊ SÁU
“Rồng uốn vòng quanh chân với tay
Trông như quan võ đủ tua, đai
Tua đai quan võ bằng kim tuyến.
Tua của ta là một cuộn gai….”
( Dây trói)
“Hôm nay xiềng xích thay dây trói,
Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung.
Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà sao khanh tướng vẻ ung dung.”
( Vãng Nam Ninh)
“Hết mưa là nắng hửng lên thôi.
……………………………….
Hết khổ là vui vốn lẽ đời”.
(Trời hửng)
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III. TỔNG KẾT
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III. TỔNG KẾT (Ghi nhớ - Sgk)
Câu
2
u
Câ
Câ
u
1
5
u
Câ
Câ
u
8
4
u
Câ
7
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 5:
Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được viết theo thể thơ nào?
A
Thất ngôn tứ tuyệt
B
Ngũ ngôn tứ tuyệt
C
•Rất tiếc,
Chính
xác! xác!
Chưa
chính
• bạn trả lời lại đi!
Thất ngôn bát cú Đường luật
Lượt quay tiếp
Câu
2
u
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
Câ
u
8
4
u
Câ
7
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 1:
Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A
Khi tác giả đang hoạt động cách mạng tại Pháp.
B
Khi tác giả bị bắt và đày ra Côn Đảo.
C
Khi tác giả về nước khởi xướng phong trào Duy Tân.
•Rất tiếc,
Rất tiếc, bạn sai rồi!
• bạn trả lời lại đi!
Tuyệt vời!
Lượt quay tiếp
Câu
2
Câ
u
8
4
u
Câ
u7
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
u
Câ
3
Câ
u
6
Câu 3: Hình ảnh người tù yêu nước được Phan Châu Trinh
khắc họa trong bốn câu thơ đầu là:
A
Có sức khỏe vô địch.
Chính xác!
RấtChưa
tiếc, bạn
saixác.
rồi.
chính
Chúc mừng bạn!
B
Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt.
C
Có tiếng tăm vang dội khắp nơi.
Lượt quay tiếp
Câu
2
Câ
u
8
4
u
Câ
u3
Câ
Câ
u1
5
u
Câ
u
Câ
7
Câ
u
6
Câu 7:
Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”?
A
Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính đa nghĩa, bút
pháp lãng mạng, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo
nghễ, giọng điệu hào hùng.
B
Thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương, làm nổi bật tầm
vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng
C
Cả A, B đều đúng
Chính
xác!
Rất tiếc!
Bạn
trả lời quá!
lại đi!
Bạn
Bạngiỏi
sai rồi!
Kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất