Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Ngọc
Ngày gửi: 20h:13' 06-12-2022
Dung lượng: 412.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Ngọc
Ngày gửi: 20h:13' 06-12-2022
Dung lượng: 412.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN THỚI
GV: NGUYỄN THUÝ VÂN
Kiểm tra miệng:
Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán? Cho ví dụ?
Trả lời :
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay, biết bao, quá…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết ) xuất
hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn
chương.
Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than .
Ví dụ
Chao ôi, buổi chiều thật buồn!
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/45
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?
VD a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2)
Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
VD b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
VD c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm
mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
VD d: Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhưng
dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
(3)
Chỉ có câu “Ôi Tào Khê” ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức
của câu cảm thán. Các câu còn lại ở đoạn (c) và (d) đều không
có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Những câu này dùng để làm gì?
VDa/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
Trình bày
của dân ta.(1)
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,
Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…(2)
Trình bày Chúng ta
phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu
cho một dân tộc anh hùng.(3)
Yêu cầu
VDb/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất
tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
Kể, tả
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Thông báo
VD c:
- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi
Miêu tả
độ bốn lăm, năm mươi. (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.(2)
Miêu tả
VD d: - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2)
Nhận định
- Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thủy của ta ! (3)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì? Trong các kiểu câu
nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và Trần thuật, kiểu câu nào được dùng
nhiều nhất? Vì sao?
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao
tiếp. Bởi vì phần lớn hoạt động giao tiếp của con người
xoay quanh những chức năng mà câu trần thuật đảm
nhiệm.
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có
thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
BT nhanh Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
2. Chị Lan kia rồi!
=> Thông báo về sự xuất hiện
3. Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật
hiền lành.
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
4. Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu. => Kể
Bài tập : Đặt câu trần thuật với các chức năng sau :
-Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:
1. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán.
2. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm
xúc…
3. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc
bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
4. Khả năng sử dụng:
phổ biến trong giao tiếp.
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính
Ghi nhớ/sgk-46
II.Luyện tập
II.Luyện tập:
Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các
câu sau đây :
a. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em
sung sướng reo lên: (1)
- Cây bút đẹp quá! (2) Cháu cảm ơn ông! (3) Cảm ơn
ông! (4)
Câu
a
Kiểu câu
Chức năng
Kể
Thế rồi Dế Choắt tắt thở.
Tôi thương lắm.
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
3
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
Câu trần thuật
Bộc lộ cảm xúc thương,
ân hận
b
1
Mã Lương nhìn cây bút bằng …
sướng reo lên :
Câu trần thuật
Kể và miêu tả
1
2
2
Cây bút đẹp quá !
3
Cháu cảm ơn ông !
4
Cảm ơn ông !
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho
nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa:Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
=> Câu nghi vấn
Dịch thơ: Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa: Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch
thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể hiện ý
nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho
nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.
Bài 3 (SGK trang 47)
Câu
a
Anh tắt thuốc lá đi !
Kiểu câu
Chức năng
Câu cầu khiến
Ra lệnh
Đề nghị
b
Anh có thể tắt thuốc lá được
không ?
Câu nghi vấn
c
Xin lỗi, ở đây không được
hút thuốc lá.
Câu trần thuật Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng
để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c
nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
Bài 4 (SGK trang 47)
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật
không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a. Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở
mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
=> Câu trần thuật, dùng để yêu cầu
b. Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1) "Em muốn
cả anh cùng đi nhận giải".(2)
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể
+ Câu 2 : dùng để yêu cầu
Bài 5/SGK Đặt câu trần thuật:
• Ví dụ:
+ Mình xin lỗi bạn.
- Xin lỗi:
- Hứa hẹn: + Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ
không đi chơi nữa.
- Cảm ơn: + Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng: + Cô chúc mừng em.
+ Chúc mừng năm mới.
- Cam đoan:
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói
hoàn toàn là sự thật.
Bài 6. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú
mình còn được lì xì nữa đó.
- Thích nhỉ!
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Caâu
Caâu
Caâu
nghi vaán
caàu khieán
caûm thaùn
Coù nhöõng töø
nghi vaán hoaëc
töø hay (qheä
löïa choïn ).
Chức năng
Chính : hỏi
Coù nhöõng töø
Caàu khieán
( ngöõ đieäu
caàu khieán)
Coù nhöõng töø
Caûm thaùn
Caâu
traàn thuaät
khoâng coù ñaëc
ñieåm cuûa caùc
kieåu caâu NV,
CT, CK
Chức năng chính Ch
: ức năng chính : Chức năng chính
Ra lệnh , yêu cầu Bộc lộ cảm xúc
kể , miêu tả
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
GV: NGUYỄN THUÝ VÂN
Kiểm tra miệng:
Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán? Cho ví dụ?
Trả lời :
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay, biết bao, quá…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết ) xuất
hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn
chương.
Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than .
Ví dụ
Chao ôi, buổi chiều thật buồn!
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/45
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán?
VD a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2)
Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
VD b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
VD c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm
mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
VD d: Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhưng
dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
(3)
Chỉ có câu “Ôi Tào Khê” ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức
của câu cảm thán. Các câu còn lại ở đoạn (c) và (d) đều không
có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Những câu này dùng để làm gì?
VDa/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
Trình bày
của dân ta.(1)
Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,
Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…(2)
Trình bày Chúng ta
phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu
cho một dân tộc anh hùng.(3)
Yêu cầu
VDb/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất
tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
Kể, tả
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Thông báo
VD c:
- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi
Miêu tả
độ bốn lăm, năm mươi. (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.(2)
Miêu tả
VD d: - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2)
Nhận định
- Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn
chính là lòng chung thủy của ta ! (3)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì? Trong các kiểu câu
nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và Trần thuật, kiểu câu nào được dùng
nhiều nhất? Vì sao?
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao
tiếp. Bởi vì phần lớn hoạt động giao tiếp của con người
xoay quanh những chức năng mà câu trần thuật đảm
nhiệm.
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có
thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
BT nhanh Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
2. Chị Lan kia rồi!
=> Thông báo về sự xuất hiện
3. Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật
hiền lành.
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
4. Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu. => Kể
Bài tập : Đặt câu trần thuật với các chức năng sau :
-Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:
1. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán.
2. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm
xúc…
3. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc
bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
4. Khả năng sử dụng:
phổ biến trong giao tiếp.
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính
Ghi nhớ/sgk-46
II.Luyện tập
II.Luyện tập:
Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các
câu sau đây :
a. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em
sung sướng reo lên: (1)
- Cây bút đẹp quá! (2) Cháu cảm ơn ông! (3) Cảm ơn
ông! (4)
Câu
a
Kiểu câu
Chức năng
Kể
Thế rồi Dế Choắt tắt thở.
Tôi thương lắm.
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
3
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
Câu trần thuật
Bộc lộ cảm xúc thương,
ân hận
b
1
Mã Lương nhìn cây bút bằng …
sướng reo lên :
Câu trần thuật
Kể và miêu tả
1
2
2
Cây bút đẹp quá !
3
Cháu cảm ơn ông !
4
Cảm ơn ông !
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho
nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa:Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
=> Câu nghi vấn
Dịch thơ: Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa: Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch
thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể hiện ý
nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho
nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.
Bài 3 (SGK trang 47)
Câu
a
Anh tắt thuốc lá đi !
Kiểu câu
Chức năng
Câu cầu khiến
Ra lệnh
Đề nghị
b
Anh có thể tắt thuốc lá được
không ?
Câu nghi vấn
c
Xin lỗi, ở đây không được
hút thuốc lá.
Câu trần thuật Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng
để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c
nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
Bài 4 (SGK trang 47)
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật
không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a. Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở
mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
=> Câu trần thuật, dùng để yêu cầu
b. Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1) "Em muốn
cả anh cùng đi nhận giải".(2)
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể
+ Câu 2 : dùng để yêu cầu
Bài 5/SGK Đặt câu trần thuật:
• Ví dụ:
+ Mình xin lỗi bạn.
- Xin lỗi:
- Hứa hẹn: + Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ
không đi chơi nữa.
- Cảm ơn: + Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng: + Cô chúc mừng em.
+ Chúc mừng năm mới.
- Cam đoan:
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói
hoàn toàn là sự thật.
Bài 6. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú
mình còn được lì xì nữa đó.
- Thích nhỉ!
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Caâu
Caâu
Caâu
nghi vaán
caàu khieán
caûm thaùn
Coù nhöõng töø
nghi vaán hoaëc
töø hay (qheä
löïa choïn ).
Chức năng
Chính : hỏi
Coù nhöõng töø
Caàu khieán
( ngöõ đieäu
caàu khieán)
Coù nhöõng töø
Caûm thaùn
Caâu
traàn thuaät
khoâng coù ñaëc
ñieåm cuûa caùc
kieåu caâu NV,
CT, CK
Chức năng chính Ch
: ức năng chính : Chức năng chính
Ra lệnh , yêu cầu Bộc lộ cảm xúc
kể , miêu tả
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
 







Các ý kiến mới nhất