Bài 17-Biến và lệnh gán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Cải
Ngày gửi: 20h:27' 06-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Cải
Ngày gửi: 20h:27' 06-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Link tải các bài giảng
khác
Trong đại số, người ta dùng chữ để thay thế cho số
cụ thể, ví dụ hằng đẳng thức (a + b)2= a2+ 2ab +
b2 đúng cho mọi giá trị a, b. Trong các ngôn ngữ lập
trình, người ta cũng dùng các kí tự hoặc nhóm các
kí tự (được gọi là biến (variable) hay biến nhớ) để
thay cho việc phải chỉ ra các giá trị dữ liệu cụ thể.
Theo em, sử dụng biến có những lợi ích gì?
Lợi ích của việc sử dụng biến:
- Biến dùng để lưu trữ giá trị và giá trị đó có thể thay
đổi khi thực hiện chương trình.
- Biến giúp cho việc viết chương trình được dễ dàng,
đặc biệt trong trường hợp giá trị lớn, phải gọi tới giá
trị đó nhiều lần và có thể thay đổi giá trị của biến.
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm biến và
lệnh
Quan gán
sát các lệnh sau, n ở đây được hiểu là gì?
Sau khi gán n = 5, n sẽ được hiểu là đối tượng số
nguyên có giá trị n = 5
1. BIẾN VÀ LỆNH GÁN
Biến là tên (định danh) của một vùng nhớ dùng để
lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay
đổi khi thực hiện chương trình.
Biến trong Python được tạo ra khi thực hiện lệnh gán.
Cú pháp của lệnh gán như sau:
=
- Khi thực hiện lệnh gán, bên phải sẽ được
gán cho. Nếu biến chưa được khai báo thì nó
sẽ được khởi tạo khi thực hiện câu lệnh gán.
- Biến trong Python được xác định kiểu dữ liệu tại thời
điểm gán giá trị nên không cần khai báo trước kiểu dữ
liệu cho biến.
Python có thể thực hiện tất cả các phép toán thông
thường như: +, -, *, /, … trên các biến có cùng kiểu dữ
liệu.
Ví dụ:
Trong Python có thể gán giá trị biểu thức cho biến. Cú
pháp:
=
- Khi thực hiện lệnh này, Python sẽ tính giá trịthức> và gán kết quả cho . Do đó mọi biến có
trong đều cần được xác định giá trị
trước.
Ví dụ:
- Tên biến thường được đặt sao cho dễ nhớ và có ý
nghĩa.
Ví dụ:
- Có thể gán nhiều giá trị đồng thời cho nhiều biến.
Cú pháp của lệnh gán đồng thời:
, , …, = , , …,
• Biến là tên của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị
(dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực
hiện chương trình.
• Cú pháp lệnh gán:
=
• Quy tắc đặt tên biến (định danh):
− Chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến
9 và kí tự gạch dưới “_”.
− Không bắt đầu bằng chữ số.
− Phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Câu hỏi (trang
1. Các93)
tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong
Python?
A. _name
B. 12abc
C. My
country
D. m123&b
E. xyzABC
2. Sau các lệnh dưới đây, các biến x, y nhận giá trị
bao nhiêu?
3. a, b nhận giá trị gì sau các lệnh sau?
1. Các biến hợp lệ trong Python: Đáp án A,
E
2. x = 10;
y = 102 -1 = 99 ;
x = 10 / 2 + 99 = 5 + 99 = 104
3. a = 2, b = 3
a = 2 + 3 = 5, b = 2 – 3 = -1
Vậy a=5, b=-1
Hoạt động 2
và kiểu
Các phép toán trên dữ liệu kiểu số
xâu kí tự
Tìm hiểu các phép toán trên dữ liệu kiểu số và kiểu xâu
kí tự.
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu số: phép cộng (+), phép
trừ (-), nhân (*), phép chia ( / ), chia lấy thương nguyên
(//), chia lấy số dư ( %), phép lũy thừa (**).
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu xâu kí tự: + (nối xâu), *
(lặp).
2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ
BẢN
- Tất cả các phép toán đều được thực hiện từ trái sang
phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải sang
trái.
- Các phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số (số thực và số
nguyên) trong Python là phép cộng “+”, trừ ”–, nhân ",
chia "/", lấy thương nguyên "//", lấy số dư “%” và phép
luỹ thứa "**”
- Thứ tự thực hiện các phép tính như sau: phép lũy thừa
** có ưu tiên cao nhất, sau đó là các phép toán /, *, //, %,
cuối cùng là các phép toán +, -.
Ví dụ, lệnh sau:
tương đương với lệnh:
Chú ý. Nếu có ngoặc thì biểu thức trong ngoặc
được ưu tiên thực hiện trước.
Ví dụ. Các phép toán với dữ liệu kiểu xâu kí tự
Phép + nối hai xâu kí
tự
Phép * n lặp n lần xâu
gốc.
Phép * n với n<=0 thì được kết quả là xâu
rỗng.
Trong biểu thức có cả số thực và số nguyên thì kết quả sẽ có
kiểu số thực.
− Các phép toán trên dữ liệu kiểu số: +, -, *, /, //, %, **.
− Các phép toán trên dữ liệu kiểu xâu: + (nối xâu) và *
(lặp).
Câu hỏi (trang
1. Mỗi94)
lệnh sau là đúng hay sai? Nếu đúng thì cho
kết quả là bao nhiêu?
2. Mỗi lệnh sau cho kết quả là xâu kí tự như thế
nào?
1. -Câu lệnh: (12 – 10 // 2) ** 2 – 1 đúng và có kết quả
là 48
-Câu lệnh: (13 + 45 ** 2)(3 // 12 – 5 / 2): Bị lỗi do thiếu
phép toán giữa hai ngoặc tròn.
2. Kết quả của các lệnh
trên:
Hoạt động 3
Phân biệt biến và từ
khoá
Quan sát các lệnh sau, tìm hiểu vì sao Python báo lỗi.
Python báo lỗi vì tên biến trùng với các từ khoá if, with.
3. TỪ KHÓA
Từ khoá (keyword) là tập hợp các từ tiếng Anh đặc
biệt được sử dụng vào mục đích riêng của ngôn ngữ
lập trình. Khi viết chương trình không được đặt tên
biến hay các định danh trùng với từ khóa.
Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x.
False
class
finally
is
return
None
continue
for
lambda
try
True
def
from
nonlocal
while
and
del
global
not
with
as
elif
if
or
yield
assert
else
import
pass
break
except
in
raise
• Từ khóa là các từ đặc biệt tham gia vào cấu trúc
của ngôn ngữ lập trình.
• Không được phép đặt tên biến hay các định danh
trùng với từ khóa.
Câu hỏi (trang
95)
Các tên
biến sau có hợp lệ không?
a) _if
return
b) global
e) true
c) nolocal
Các tên biến hợp lệ: _if, nolocal (đáp án a, c)
d)
Tạo và làm việc với biến, tính toán với các kiểu dữ
liệu cơ bản trong Python.
Nhiệm vụ 1. Thực hiện các phép tính sau trong môi
trường lập trình Python, so sánh kết quả với việc tính
biểu thức toán học.
a) (1+2+3+...+10)3
b) 1/2 + 1/3 + 1/4 + 1/5
c) Thực hiện lệnh gán x = 2, y = 5 rồi tính giá trị biểu
thức
(x + y)(x2 + y2 - 1)
Hướng dẫn. Các phép tính trên có thể thực hiện
trong môi trường lập trình Python như sau:
Nhiệm vụ 2. Gán giá trị cho biến R là bán kính hình
tròn rồi viết chương trình tính và in ra kết quả theo
mẫu:
Chu vi hình tròn là: ...
Diện tích hình tròn là: ...
Hướng dẫn. Soạn thảo chương trình sau trong môi
trường lập trình Python:
Thực hiện chương trình và kiểm tra kết quả, so sánh
với chế độ gõ lệnh trực tiếp.
1. Lệnh sau có lỗi gì?
2. Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì?
1. Lệnh bị lỗi cú pháp ở chỗ 123a
2. Kết quả:
1. Biến và lệnh gán
2. Các phép toán trên một số kiểu dữ liệu
cơ bản
3. Từ khoá
Thực hành:
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Luyện tập
1. Làm phần VẬN DỤNG (SGK trang 96)
2. Xem trước bài 18 (SGK trang 97)
Các lệnh vào ra đơn giản
Các em làm 10 câu hỏi trắc nghiệm Online để củng
cố bài.
1. Đăng nhập vào trang thaycai.net
2. Nháy chuột vào Học Online
3. Nháy chuột vào 2. Ai nhanh hơn? Ôn bài vui nhộn
tin học 10 – sách Kết nối tri thức
4. Nháy chuột vào 17. Trắc nghiệm: Bài 17-Biến và
lệnh gán
khác
Trong đại số, người ta dùng chữ để thay thế cho số
cụ thể, ví dụ hằng đẳng thức (a + b)2= a2+ 2ab +
b2 đúng cho mọi giá trị a, b. Trong các ngôn ngữ lập
trình, người ta cũng dùng các kí tự hoặc nhóm các
kí tự (được gọi là biến (variable) hay biến nhớ) để
thay cho việc phải chỉ ra các giá trị dữ liệu cụ thể.
Theo em, sử dụng biến có những lợi ích gì?
Lợi ích của việc sử dụng biến:
- Biến dùng để lưu trữ giá trị và giá trị đó có thể thay
đổi khi thực hiện chương trình.
- Biến giúp cho việc viết chương trình được dễ dàng,
đặc biệt trong trường hợp giá trị lớn, phải gọi tới giá
trị đó nhiều lần và có thể thay đổi giá trị của biến.
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm biến và
lệnh
Quan gán
sát các lệnh sau, n ở đây được hiểu là gì?
Sau khi gán n = 5, n sẽ được hiểu là đối tượng số
nguyên có giá trị n = 5
1. BIẾN VÀ LỆNH GÁN
Biến là tên (định danh) của một vùng nhớ dùng để
lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay
đổi khi thực hiện chương trình.
Biến trong Python được tạo ra khi thực hiện lệnh gán.
Cú pháp của lệnh gán như sau:
- Khi thực hiện lệnh gán,
gán cho
sẽ được khởi tạo khi thực hiện câu lệnh gán.
- Biến trong Python được xác định kiểu dữ liệu tại thời
điểm gán giá trị nên không cần khai báo trước kiểu dữ
liệu cho biến.
Python có thể thực hiện tất cả các phép toán thông
thường như: +, -, *, /, … trên các biến có cùng kiểu dữ
liệu.
Ví dụ:
Trong Python có thể gán giá trị biểu thức cho biến. Cú
pháp:
- Khi thực hiện lệnh này, Python sẽ tính giá trị
trong
trước.
Ví dụ:
- Tên biến thường được đặt sao cho dễ nhớ và có ý
nghĩa.
Ví dụ:
- Có thể gán nhiều giá trị đồng thời cho nhiều biến.
Cú pháp của lệnh gán đồng thời:
• Biến là tên của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị
(dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực
hiện chương trình.
• Cú pháp lệnh gán:
• Quy tắc đặt tên biến (định danh):
− Chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến
9 và kí tự gạch dưới “_”.
− Không bắt đầu bằng chữ số.
− Phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Câu hỏi (trang
1. Các93)
tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong
Python?
A. _name
B. 12abc
C. My
country
D. m123&b
E. xyzABC
2. Sau các lệnh dưới đây, các biến x, y nhận giá trị
bao nhiêu?
3. a, b nhận giá trị gì sau các lệnh sau?
1. Các biến hợp lệ trong Python: Đáp án A,
E
2. x = 10;
y = 102 -1 = 99 ;
x = 10 / 2 + 99 = 5 + 99 = 104
3. a = 2, b = 3
a = 2 + 3 = 5, b = 2 – 3 = -1
Vậy a=5, b=-1
Hoạt động 2
và kiểu
Các phép toán trên dữ liệu kiểu số
xâu kí tự
Tìm hiểu các phép toán trên dữ liệu kiểu số và kiểu xâu
kí tự.
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu số: phép cộng (+), phép
trừ (-), nhân (*), phép chia ( / ), chia lấy thương nguyên
(//), chia lấy số dư ( %), phép lũy thừa (**).
- Các phép toán trên kiểu dữ liệu xâu kí tự: + (nối xâu), *
(lặp).
2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ
BẢN
- Tất cả các phép toán đều được thực hiện từ trái sang
phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải sang
trái.
- Các phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số (số thực và số
nguyên) trong Python là phép cộng “+”, trừ ”–, nhân ",
chia "/", lấy thương nguyên "//", lấy số dư “%” và phép
luỹ thứa "**”
- Thứ tự thực hiện các phép tính như sau: phép lũy thừa
** có ưu tiên cao nhất, sau đó là các phép toán /, *, //, %,
cuối cùng là các phép toán +, -.
Ví dụ, lệnh sau:
tương đương với lệnh:
Chú ý. Nếu có ngoặc thì biểu thức trong ngoặc
được ưu tiên thực hiện trước.
Ví dụ. Các phép toán với dữ liệu kiểu xâu kí tự
Phép + nối hai xâu kí
tự
Phép * n lặp n lần xâu
gốc.
Phép * n với n<=0 thì được kết quả là xâu
rỗng.
Trong biểu thức có cả số thực và số nguyên thì kết quả sẽ có
kiểu số thực.
− Các phép toán trên dữ liệu kiểu số: +, -, *, /, //, %, **.
− Các phép toán trên dữ liệu kiểu xâu: + (nối xâu) và *
(lặp).
Câu hỏi (trang
1. Mỗi94)
lệnh sau là đúng hay sai? Nếu đúng thì cho
kết quả là bao nhiêu?
2. Mỗi lệnh sau cho kết quả là xâu kí tự như thế
nào?
1. -Câu lệnh: (12 – 10 // 2) ** 2 – 1 đúng và có kết quả
là 48
-Câu lệnh: (13 + 45 ** 2)(3 // 12 – 5 / 2): Bị lỗi do thiếu
phép toán giữa hai ngoặc tròn.
2. Kết quả của các lệnh
trên:
Hoạt động 3
Phân biệt biến và từ
khoá
Quan sát các lệnh sau, tìm hiểu vì sao Python báo lỗi.
Python báo lỗi vì tên biến trùng với các từ khoá if, with.
3. TỪ KHÓA
Từ khoá (keyword) là tập hợp các từ tiếng Anh đặc
biệt được sử dụng vào mục đích riêng của ngôn ngữ
lập trình. Khi viết chương trình không được đặt tên
biến hay các định danh trùng với từ khóa.
Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x.
False
class
finally
is
return
None
continue
for
lambda
try
True
def
from
nonlocal
while
and
del
global
not
with
as
elif
if
or
yield
assert
else
import
pass
break
except
in
raise
• Từ khóa là các từ đặc biệt tham gia vào cấu trúc
của ngôn ngữ lập trình.
• Không được phép đặt tên biến hay các định danh
trùng với từ khóa.
Câu hỏi (trang
95)
Các tên
biến sau có hợp lệ không?
a) _if
return
b) global
e) true
c) nolocal
Các tên biến hợp lệ: _if, nolocal (đáp án a, c)
d)
Tạo và làm việc với biến, tính toán với các kiểu dữ
liệu cơ bản trong Python.
Nhiệm vụ 1. Thực hiện các phép tính sau trong môi
trường lập trình Python, so sánh kết quả với việc tính
biểu thức toán học.
a) (1+2+3+...+10)3
b) 1/2 + 1/3 + 1/4 + 1/5
c) Thực hiện lệnh gán x = 2, y = 5 rồi tính giá trị biểu
thức
(x + y)(x2 + y2 - 1)
Hướng dẫn. Các phép tính trên có thể thực hiện
trong môi trường lập trình Python như sau:
Nhiệm vụ 2. Gán giá trị cho biến R là bán kính hình
tròn rồi viết chương trình tính và in ra kết quả theo
mẫu:
Chu vi hình tròn là: ...
Diện tích hình tròn là: ...
Hướng dẫn. Soạn thảo chương trình sau trong môi
trường lập trình Python:
Thực hiện chương trình và kiểm tra kết quả, so sánh
với chế độ gõ lệnh trực tiếp.
1. Lệnh sau có lỗi gì?
2. Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì?
1. Lệnh bị lỗi cú pháp ở chỗ 123a
2. Kết quả:
1. Biến và lệnh gán
2. Các phép toán trên một số kiểu dữ liệu
cơ bản
3. Từ khoá
Thực hành:
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Luyện tập
1. Làm phần VẬN DỤNG (SGK trang 96)
2. Xem trước bài 18 (SGK trang 97)
Các lệnh vào ra đơn giản
Các em làm 10 câu hỏi trắc nghiệm Online để củng
cố bài.
1. Đăng nhập vào trang thaycai.net
2. Nháy chuột vào Học Online
3. Nháy chuột vào 2. Ai nhanh hơn? Ôn bài vui nhộn
tin học 10 – sách Kết nối tri thức
4. Nháy chuột vào 17. Trắc nghiệm: Bài 17-Biến và
lệnh gán
 







Các ý kiến mới nhất