Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 79

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Như
Ngày gửi: 00h:15' 24-12-2022
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Như
Ngày gửi: 00h:15' 24-12-2022
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung ( Trang 79)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1 bài 2, bài 3. bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Bài tập: Hãy chọn chữ cái trước kết quả đúng:
Một cửa hàng bỏ ra 6 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng
đó đã lãi 15%, vậy số tiền lãi của cửa hàng là:
a.
6 000 000 x 15 : 100 = 900 000 (đồng)
b.
6 000 000 : 15 x 100 = 40 000 000 (đồng)
c.
6 000 000 x 15 : 100 = 90 000 (đồng)
Toán
1. Tính tỉ số phần trăm của hai số.
2. Tìm giá trị phần trăm của một số.
3. Tìm một số khi biết giá trị phần trăm
của số đó.
Bài 1: Tính.
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
a) 216,72 : 42
216,72 42
06 7 5,16
252
00
216,72 : 42 = 5.16
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
b) 1 : 12,5
10
12,5
100 0 0 ,0 8
0
1 : 12,5 = 0,08
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
c) 109,98 : 42,3 = ?
109,98
,
2 5 38
0
42,3
2 ,6
109,98 : 42,3 = 2,6
Toán
Luyện tập chung
Bài 2: Tính:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84
=
=
=
50,6
: 2,3 + 21,84
22
+
65,68
x 2
x
43,68
2
Bài 2: Tính.
b, 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
= 8,16 :
=
=
4,8
1,7
– 0,1725
– 0,1725
1,5275
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của một phường là 15 625
người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875
người.
a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của
phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
b) Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của
phường đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì cuối
năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?
Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng
thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
Hoặc:
250 : 15625 x 100% = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng
thêm là:
15875 X 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số : a) 1,6%
Bài 4: Một người bán hàng bị lỗ 70000 nghìn
đồng và số tiền tiền đó bằng 7% số tiền vốn bỏ
ra. Hãy tính số tiền vốn của người đó?
Bài giải
Số tiền vốn là.
70000 x 100 : 7 =1000000 (đồng)
Đáp số: 1000000 (đồng)
Toán
Luyện tập chung
TRÒ CHƠI
Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)
Toán
Luyện tập chung
S
1)
25, 4 : 2 = 127
9s
10s
1s
8s
2s
7s
3s
6s
5s
4s
Toán
Luyện tập chung
Đ
2) 3,25
X
9s
(3,5 - 3,5) = 0
10s
1s
2s
8s
3s
7s
6s
5s
4s
Toán
Luyện tập chung
Đ
3) Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là 80%.
9s
10s
1s
8s
2s
7s
3s
6s
5s
4s
Toán
Luyện tập chung ( Trang 79)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1 bài 2, bài 3. bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Bài tập: Hãy chọn chữ cái trước kết quả đúng:
Một cửa hàng bỏ ra 6 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng
đó đã lãi 15%, vậy số tiền lãi của cửa hàng là:
a.
6 000 000 x 15 : 100 = 900 000 (đồng)
b.
6 000 000 : 15 x 100 = 40 000 000 (đồng)
c.
6 000 000 x 15 : 100 = 90 000 (đồng)
Toán
1. Tính tỉ số phần trăm của hai số.
2. Tìm giá trị phần trăm của một số.
3. Tìm một số khi biết giá trị phần trăm
của số đó.
Bài 1: Tính.
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
a) 216,72 : 42
216,72 42
06 7 5,16
252
00
216,72 : 42 = 5.16
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
b) 1 : 12,5
10
12,5
100 0 0 ,0 8
0
1 : 12,5 = 0,08
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Toán
Luyện tập chung
Bài 1: Tính:
c) 109,98 : 42,3 = ?
109,98
,
2 5 38
0
42,3
2 ,6
109,98 : 42,3 = 2,6
Toán
Luyện tập chung
Bài 2: Tính:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84
=
=
=
50,6
: 2,3 + 21,84
22
+
65,68
x 2
x
43,68
2
Bài 2: Tính.
b, 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
= 8,16 :
=
=
4,8
1,7
– 0,1725
– 0,1725
1,5275
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của một phường là 15 625
người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875
người.
a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của
phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
b) Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của
phường đó cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì cuối
năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?
Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng
thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
Hoặc:
250 : 15625 x 100% = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng
thêm là:
15875 X 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số : a) 1,6%
Bài 4: Một người bán hàng bị lỗ 70000 nghìn
đồng và số tiền tiền đó bằng 7% số tiền vốn bỏ
ra. Hãy tính số tiền vốn của người đó?
Bài giải
Số tiền vốn là.
70000 x 100 : 7 =1000000 (đồng)
Đáp số: 1000000 (đồng)
Toán
Luyện tập chung
TRÒ CHƠI
Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)
Toán
Luyện tập chung
S
1)
25, 4 : 2 = 127
9s
10s
1s
8s
2s
7s
3s
6s
5s
4s
Toán
Luyện tập chung
Đ
2) 3,25
X
9s
(3,5 - 3,5) = 0
10s
1s
2s
8s
3s
7s
6s
5s
4s
Toán
Luyện tập chung
Đ
3) Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là 80%.
9s
10s
1s
8s
2s
7s
3s
6s
5s
4s
 









Các ý kiến mới nhất