Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 09h:58' 02-01-2023
Dung lượng: 742.3 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 09h:58' 02-01-2023
Dung lượng: 742.3 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Tiết 63,64:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
PHẦN I:
Nội dung ôn tập
I. Một số biện pháp tu từ
1. Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
(Ca dao)
2. Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa.
Ví dụ:
Bà về năm đói làng treo lưới
Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào.
(Tố Hữu)
II. Từ loại:
1. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: Chiếc mũ này giá những 200 nghìn đồng
2. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc
dùng để gọi đáp. Thán từ thường dùng ở đầu câu và có thể được tách thành một
câu độc lập.
Ví dụ: ái, ôi, chao ôi, trời, trời ơi, hỡi, vâng, dạ, ạ, …
- Chao ôi! Thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời.
II. Từ loại:
3. Tình thái từ: là những từ dùng để tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán hoặc dùng để biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
VD: - Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán co thất đấy ư?
Thương thay thân phận con rùa
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
III. Câu ghép:
1. Khái niệm: Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm từ chủ v
không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị là một vế câu
Ví dụ: Đêm càng khuya, trăng càng sáng.
2. Cách nối các vế câu trong câu ghép.
a) Dùng những từ có tác dụng nối.
+ Nối bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.
Ví dụ: - Mây đen kéo kín bầu trời và gió giật từng cơn.
- Vì trời không mưa nên cánh đồng thiếu nước.
+ Nối bằng một phó từ hay một cặp đại từ, chỉ từ hô ứng.
Ví dụ: - Ai làm người ấy chịu.
- Anh đi đâu, tôi đi đấy.
b) Không dùng từ nối, các vế câu thường sử dụng dấu phẩy, dấu chấm phẩy,
dấu hai chấm.
Ví dụ: - Bà đi chợ, mẹ đi làm, em đi học.
3. Các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:
- Quan hệ: Nguyên nhân – kết quả; quan hệ điều kiện (giả
thiết) – kết quả; quan hệ tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ
sung, nối tiếp, đồng thời, giải thích…
- Mỗi mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan
hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng: Vì… nên; nếu… thì;
tuy/mặc dù… nhưng; không những… mà còn; hoặc… hoặc...
Ví dụ: Tuy lưng hơi còng như bà tôi đi lại vẫn nhanh nhẹn.
IV. Dấu câu:
1. Dấu ngoặc đơn :
*Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần có chức năng
giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm
* Ví dụ: Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái
danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”. (Nguyễn Ái
Quốc)
2. Dấu hai chấm:
Công
dụng: Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần giải thích, thuyết minh
cho phần trước đó, báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay
lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
Ví dụ:
+ Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang:
- Bác trai khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
+ Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắng lại, khóc mắt tôi đã cay
cay. (Nguyên Hồng)
3. Dấu ngoặc kép :
Công dụng :Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu,
đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa
đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tập san… được dẫn.
* Ví dụ: Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngâm dài ra thật ngọt,
thật rõ quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi
muốn. (Nguyên Hồng)
PHẦN II:
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Tìm trong thơ ca 2 ví dụ về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm nói
tránh.
Gợi ý:
Nói quá:
Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung
Gió lay như sóng biển tung trắng bờ
(Tố Hữu)
Nói giảm:
Người nằm dưới đất ai ai đó
Giang hồ mê chơi quên quê hương
(Tản Đà)
Bài tập 2:Viết 2 câu ghép trong đó một câu có dùng quan hệ từ
và một câu không dùng quan hệ từ.
Mẫu.
– Trời nắng gắt, từng đoàn người mồ hôi nhễ nhại đang đẩy những
chiếc xe cải tiến nhích từng bước trên đường .
– Mặc dù bà tôi đã có tuổi nhưng bước chân đi lại rất nhanh nhẹn.
Bài tập 3: Tìm trong thơ văn 3 ví dụ có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Gợi ý:
Trợ từ:
– Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. (Hồ Phương)
Thán từ:
Ô hay, cảnh cũng ưa người nhỉ
(Hồ Xuân Phương)
Tình thái từ:
Em chào cô ạ !
Bài tập 4: Xác định trợ từ, thán từ, TTT trong các câu sau:
a, Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
(TTT)
b, Em hơ tay trên que diêm sáng rực như than hồng. Chà! Ánh sáng kì dị làm sao!
(Thán từ)
c, Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng
túng.
(Trợ từ)
Bài tập 5: Xác định câu ghép trong những ví dụ sau, chỉ ra các quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu:
a.“Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh
vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm
nay tôi đi học”.
b.“Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui
sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa
lạ kia. Thuở ấy chỉ có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người đã trồng hai cây
phong trên đồi này?...”
Câu
a: Quan hệ nguyên nhân
Câu
b: Quan hệ tiếp nối.
Bài tập 6: Người ta thường dùng các cách nào để nói giảm, nói tránh. Nêu 3 ví dụ.
*Gợi ý:
- Người ta thường dùng các cách sau để nói giảm, nói tránh:
+ Dùng từ đồng nghĩa.
+ Dùng từ Hán Việt.
+ Dùng cách phủ định (trong cặp từ trái nghĩa).
-
Ví dụ:
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi.
+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
+ Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến
đi xa xôi bí ẩn của mình.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
PHẦN I:
Nội dung ôn tập
I. Một số biện pháp tu từ
1. Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
(Ca dao)
2. Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa.
Ví dụ:
Bà về năm đói làng treo lưới
Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào.
(Tố Hữu)
II. Từ loại:
1. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: Chiếc mũ này giá những 200 nghìn đồng
2. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc
dùng để gọi đáp. Thán từ thường dùng ở đầu câu và có thể được tách thành một
câu độc lập.
Ví dụ: ái, ôi, chao ôi, trời, trời ơi, hỡi, vâng, dạ, ạ, …
- Chao ôi! Thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời.
II. Từ loại:
3. Tình thái từ: là những từ dùng để tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán hoặc dùng để biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
VD: - Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán co thất đấy ư?
Thương thay thân phận con rùa
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
III. Câu ghép:
1. Khái niệm: Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm từ chủ v
không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị là một vế câu
Ví dụ: Đêm càng khuya, trăng càng sáng.
2. Cách nối các vế câu trong câu ghép.
a) Dùng những từ có tác dụng nối.
+ Nối bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.
Ví dụ: - Mây đen kéo kín bầu trời và gió giật từng cơn.
- Vì trời không mưa nên cánh đồng thiếu nước.
+ Nối bằng một phó từ hay một cặp đại từ, chỉ từ hô ứng.
Ví dụ: - Ai làm người ấy chịu.
- Anh đi đâu, tôi đi đấy.
b) Không dùng từ nối, các vế câu thường sử dụng dấu phẩy, dấu chấm phẩy,
dấu hai chấm.
Ví dụ: - Bà đi chợ, mẹ đi làm, em đi học.
3. Các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:
- Quan hệ: Nguyên nhân – kết quả; quan hệ điều kiện (giả
thiết) – kết quả; quan hệ tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ
sung, nối tiếp, đồng thời, giải thích…
- Mỗi mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan
hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng: Vì… nên; nếu… thì;
tuy/mặc dù… nhưng; không những… mà còn; hoặc… hoặc...
Ví dụ: Tuy lưng hơi còng như bà tôi đi lại vẫn nhanh nhẹn.
IV. Dấu câu:
1. Dấu ngoặc đơn :
*Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần có chức năng
giải thích, bổ sung, thuyết minh thêm
* Ví dụ: Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái
danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”. (Nguyễn Ái
Quốc)
2. Dấu hai chấm:
Công
dụng: Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần giải thích, thuyết minh
cho phần trước đó, báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay
lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
Ví dụ:
+ Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang:
- Bác trai khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
+ Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắng lại, khóc mắt tôi đã cay
cay. (Nguyên Hồng)
3. Dấu ngoặc kép :
Công dụng :Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ, ngữ, câu,
đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa
đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tập san… được dẫn.
* Ví dụ: Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngâm dài ra thật ngọt,
thật rõ quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi
muốn. (Nguyên Hồng)
PHẦN II:
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Tìm trong thơ ca 2 ví dụ về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm nói
tránh.
Gợi ý:
Nói quá:
Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung
Gió lay như sóng biển tung trắng bờ
(Tố Hữu)
Nói giảm:
Người nằm dưới đất ai ai đó
Giang hồ mê chơi quên quê hương
(Tản Đà)
Bài tập 2:Viết 2 câu ghép trong đó một câu có dùng quan hệ từ
và một câu không dùng quan hệ từ.
Mẫu.
– Trời nắng gắt, từng đoàn người mồ hôi nhễ nhại đang đẩy những
chiếc xe cải tiến nhích từng bước trên đường .
– Mặc dù bà tôi đã có tuổi nhưng bước chân đi lại rất nhanh nhẹn.
Bài tập 3: Tìm trong thơ văn 3 ví dụ có sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Gợi ý:
Trợ từ:
– Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. (Hồ Phương)
Thán từ:
Ô hay, cảnh cũng ưa người nhỉ
(Hồ Xuân Phương)
Tình thái từ:
Em chào cô ạ !
Bài tập 4: Xác định trợ từ, thán từ, TTT trong các câu sau:
a, Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
(TTT)
b, Em hơ tay trên que diêm sáng rực như than hồng. Chà! Ánh sáng kì dị làm sao!
(Thán từ)
c, Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng
túng.
(Trợ từ)
Bài tập 5: Xác định câu ghép trong những ví dụ sau, chỉ ra các quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu:
a.“Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh
vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm
nay tôi đi học”.
b.“Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui
sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa
lạ kia. Thuở ấy chỉ có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người đã trồng hai cây
phong trên đồi này?...”
Câu
a: Quan hệ nguyên nhân
Câu
b: Quan hệ tiếp nối.
Bài tập 6: Người ta thường dùng các cách nào để nói giảm, nói tránh. Nêu 3 ví dụ.
*Gợi ý:
- Người ta thường dùng các cách sau để nói giảm, nói tránh:
+ Dùng từ đồng nghĩa.
+ Dùng từ Hán Việt.
+ Dùng cách phủ định (trong cặp từ trái nghĩa).
-
Ví dụ:
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi.
+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
+ Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến
đi xa xôi bí ẩn của mình.
 







Các ý kiến mới nhất