Tìm kiếm Bài giảng
Bài 36. Vật liệu kĩ thuật điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 15h:11' 06-01-2023
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 15h:11' 06-01-2023
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
Các thầy cô giáo và các em học sinh
về dự tiết học Công nghệ 8
*******
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Bài 36.
Vật liệu kĩ thuật
điện
Tiết 36.Bài 36.
Vật liệu kĩ
thuật điện
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
TRONG Chương VII
ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
Vật liệu
kỹ thuật điện
Đồ dùng
điện –
quang
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh
quang
Phân loại
đồ dùng điện
Đồ dùng
điện –
nhiệt
Bàn là
điện
Thực hành:
Đèn ống
huỳnh
quang
Bếp điện Nồi cơm
điện
Sử dụng hợp lí
điện năng
Đồ dùng
điện – cơ
Quạt
điện
Thực hành:
Quạt điện
Tính toán
điện
năng tiêu
thụ trong
gia đình
VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
VẬT LIỆU DẪN
ĐIỆN
VẬT LIỆU
CÁCH ĐIỆN
VẬT LIỆU DẪN
TỪ
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
thuật điện
Bài 36.
1.VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua được.
Vật liệu dẫn điện điện trở suất (sức cản trở dòng điện chạy
qua) nhỏ.
Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn diện càng tốt (10-6
đến 10-8 Ωm)
Đặc tính của vật liệu dẫn điện: có tính dẫn điện tốt
Bảng điện trở suất của một số chất
1 số chất kim loại
Điện trở suất
Bạc
Đồng
Vônfram
1,6.10-8 Ωm
1,7.10-8 Ωm
1,8.10-8 Ωm
Sắt
12.10-8 Ωm
Thủy ngân
Nhôm
96.10-8 Ωm
2,8.10-8 Ωm
DÂY ĐỒNG
CỰC TIẾP ĐIỂM
BẰNG ĐỒNG
DÂY NHÔM
CÁC LOẠI DÂY ĐIỆN
LÕI DÂY ĐỒNG XOẮN
MẠ BẠC TINH KHIẾT DÙNG
TRONG DÂY DẪN CỦA HỆ
THỐNG ÂM THANH
DÂY BẠC THUẦN KHIẾT
NỒI CƠM ĐIỆN
BÀN LÀ ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
Pheroniken;
nicrom
SIÊU ĐIỆN
MỎ HÀN
BÌNH THỦY PHÂN
Bảng mạch in được làm từ sơn bạc
Vi mạch điện tử được tráng
bạc nguyên chất
Pin oxit bạc
Dây tín hiệu siêu cấp bằng bạc
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
điện
1.VẬT LIỆU DẪNthuật
ĐIỆN
Bài 36.
2. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
• Vật liệu cách điện là những vật liệu không
cho dòng điện
• chạy qua.
• Vật liệu cách điện có điện trở suất lớn ( 108 1013 Ωm), có đặc tính cách điện tốt
THỦY TINH CÁCH ĐIỆN
BĂNG DÍNH CÁCH ĐIỆN
GIẦY CAO SU CÁCH ĐIỆN
SỨ CÁCH ĐIỆN
AMIANG CÁCH ĐIỆN
GỖ KHÔ
GIẤY CÁCH ĐIỆN
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
điện
1.VẬT LIỆU DẪNthuật
ĐIỆN
Bài 36.
2. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
3. VẬT LIỆU DẪN TỪ
• Vật liệu dẫn từ là vật liệu cho từ trường của
dòng điện chạy qua.
• Thường gặp như Ferit làm ăng_ten, anico làm
nam châm vĩnh cữu, pecmaloi làm lõi máy
biến áp...)
III. VẬT LIỆU DẪN TỪ
Lõi của máy
biến áp
Lõi của nam
châm điện
Nam châm vĩnh cửu
Anico
Ferit trong biến áp xung
Ferit
Một số hình ảnh về cấu tạo m.b.a
Tiết: 35
VẬT LIỆU KỸ THUẬT
Bài tập:ĐIỆN
Em hãy điền vào chỗ trống trong bảng 36.1 đặc tính
và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ các
vật liệu kĩ thuật điện.
Tên vật liệu
Đồng
Đặc tính
Dẫn
điện
Nhựa ebonit
Cách
điện
Pheroniken
Dẫn
điện
Nhôm
Dẫn
Thép kĩ thuật điện điện
Dẫn
từ
Cao su
Cách
điện
Nicrom
Dẫn
điện
Anico
Dẫn
từ
Tên phần tử của thiết bị điện được chế tạo
Lõi dây điện, chốt phích
cắm…
Đế cầu dao, tay cầm đồ dùng
điện...
Dây điện trở trong bàn là, mỏ hàn…
Lõi dây dẫn điện…
Lõi của máy biến áp, máy phát
điện…
Vỏ dây dẫn điện; găng tay, ủng cao
su…
Dây điện trở trong nồi cơm điện, bếp điện
Nam châm vĩnh cửu….
Than chì
Ferit
Dầu biến
áp
Vật liệu dẫn điện
Sứ
Thủy tinh
Anico
Nhôm
Thép kĩ
Vàng
thuật điện
Pecmaloi
Vật liệu cách điện
Cao su
Pheroniken
Vật liệu dẫn từ
Vàng
Sứ
Thép kĩ thuật điện
Nhôm
Cao su
Than chì
Thủy tinh
Ferit
Anico
Pheroniken
Dầu biến áp
Pecmaloi
PHÂN LOẠI ĐỒ DÙNG ĐIỆN
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN - QUANG
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN – NHIỆT
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN - CƠ
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ ĐIỆN
THIẾT BỊ
BẢO VỆ
THIẾT BỊ
ĐÓNG CẮT
THIẾT BỊ
TIẾP ĐIỆN
Hãy nêu tên và cho biết các đồ dùng điện trên thuộc
nhóm đồ dùng điện loại gì? Vì sao?
- Đây là các loại đèn điện.
- Các đèn điện trên thuộc nhóm đồ dùng loại
điện - quang. Vì nó biến đổi điện năng thành
quang năng.
ĐỐ VUI
Đầu thì trọc lóc
Tóc thì mọc trong
Hai dây thòng lòng
Nhà bạn cũng có
(Là cái gì?)
Bóng đèn sợi đốt
NHÀ BÁC HỌC THOMAS
EDISON
Lịch sử hình thành
và phát minh ra đèn
sợi đốt:
Vào năm 1879,
nhà bác học người
Mỹ Thomas Edison
đã phát minh ra đèn
sợi đốt đầu tiên. Mãi
đến năm 1939, đèn
huỳnh quang mới
xuất hiện. Từ đó loài
người biết dùng các
loại đèn điện để
chiếu sáng.
I. Phân loại đèn điện
• Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng
thành quang năng.
a
b
c
Quan
sátđốt
3 hìnhĐèn
a, b,huỳnh
c đèn điện
đượcĐèn
sử dụng
ở điện
Đèn
sợi
quang
phóng
đâu? Dựa vào nguyên lí làm việc người ta phân
đèn ra làm mấy loai chính ?
I. Phân loại đèn điện
Đèn điện biến đổi điện năng thành quang năng.
Dựa vào nguyên lý làm việc, người ta chia đèn
điện thành 3 loại chính.
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện (Đèn cao áp thủy ngân...)
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
Người ta chia đèn điện thành 3 loại chính:
Đèn sợi đốt.
Đèn huỳnh quang.
Đèn phóng điện (Đèn cao áp thủy ngân...).
Hiện nay còn có đèn led.
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Đèn sợi đốt có mấy bộ phận chính?
Tên gọi mỗi bộ phận đó?
1
2
3
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Hãy điền tên các bộ phận chính của đèn vào
chỗ trống(…).
2
1
Bóng thuỷ tinh
1………..................
Sợi đốt
2………..................
Đuôi đèn
3……….................
3
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Em hãy cho biết cấu
tạo, hình dáng, đặc
điểm của sợi đốt?
Sợi đốt được làm bằng hợp kim Vonfram,
chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao.
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
b. Bóng thủy tinh
Bóng đèn được làm
bằng thủy tinh chịu
Để
tuổi thọ
Cótăng
hai loại:
nhiệt
của
bóngsáng
đèn
+ Bóng
Hình tròn, bầu dục,…
+ Bóng mờ
Đã hút hết không khí
để bảo vệ sợi đốt
- Hãy nêu cấu tạo, hình dáng, đặc điểm của
bóng thủy tinh?
- Tại sao lại phải hút hết không khí và bơm
khí trơ vào bóng ?
- Bóng đèn có mấy loại? Công dụng?
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
b. Bóng thủy tinh
Bóng đèn được làm bằng thủy tinh chịu
nhiệt, đã hút hết không khí để bảo vệ sợi
đốt.
- Có hai loại: + Bóng sáng
+ Bóng mờ
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
c. Đuôi đèn
Hai cực tiếp xúc
Đuôi đèn
Đuôi
Có hai
loại:
được
gồm
2đèn
cực
làm
- Đuôi
bằng
sắt
tiếp
xúcngạnh
và
tráng
- Đuôi
kẽm
xoáy.
được
gắng
hoặc
đồng
chặt với
Đuôi xoáy
bóng thủy
tinh
Đuôi ngạnh
- Hãy nêu cấu tạo, đặc điểm của đuôi đèn?
- Đuôi đèn được làm bằng vật liệu gì?
- Có mấy loại đuôi đèn?
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Hai cực tiếp xúc
c. Đuôi đèn
Đuôi xoáy
Đuôi ngạnh
+ Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc
đồng.
Trên đuôi đèn có hai cực tiếp xúc
+ Có hai loại: Đuôi ngạnh và đuôi xoáy.
Nguyên lí làm việc của đèn
như thế nào?
Hãy quan sát sơ đồ mạch điện
sau và cho biết có hiện tượng
gì xảy ra với sợi đốt khi đóng
công tắc?
2/ Nguyên lí làm việc:
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong sợi đốt, sợi
đốt nóng đến nhiệt độ cao, sợi đốt đèn phát
sáng.
II/ Đèn sợi đốt
3/ Đặc điểm
Đèn phát ra ánh sáng như thế nào?
- Ánh sáng đèn liên tục (không gây mỏi mắt)
Hiệu suất phát quang của đèn ra sao?
- Hiệu suất phát quang thấp (không tiết kiệm điện
năng)
Tuổi thọ của đèn như thế nào? Thời gian sử dụng
là bao lâu?
- Tuổi thọ của đèn thấp (Khoảng 1000 giờ)
II. Đèn sợi đốt
3 .Đặc điểm của đèn sợi đốt
a .Đèn phát ra ánh sáng liên tục
b.Hiệu suất phát quang thấp
c .Tuổi thọ thấp
II/ Đèn sợi đốt
4/ Số liệu kĩ thuật
300W
- Điện áp định mức : 127V ; 220V
- Công suất định mức : 15W
Điện áp
định mức
Công suất
định mức
II. Đèn sợi đốt
5. Sử dụng
• Đèn sợi đốt được dùng để chiếu sáng ở
những nơi như: phòng ngủ, nhà tắm, nhà
bếp, bàn làm việc...
• Phải thường xuyên lau bụi bám vào đèn
để đèn phát sáng tốt.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Sợi đốt được làm bằng hợp kim Vonfram, chịu
được đốt nóng ở nhiệt độ cao.
Bóng đèn được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, đã
hút hết không khí để bảo vệ sợi đốt. Có hai loại:
bóng sáng và bóng mờ.
Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc
đồng. Trên đuôi đèn có hai cực tiếp xúc, có hai
loại: Đuôi ngạnh và đuôi xoáy (đuôi vặn) .
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong sợi đốt, sợi đốt
nóng đến nhiệt độ cao, sợi đốt đèn phát sáng.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
Không cần tốn thêm phụ kiện.
Hiệu suất phát quang thấp.
Tuổi thọ thấp.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
4/ Số liệu kỹ thuật:
- Uđm Điện áp định mức : 127V ; 220V
- Pđm Công suất định mức : 15W 300W
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
4/ Số liệu kỹ thuật:
5/ Sử dụng:
Đèn sợi đốt được dùng để chiếu sáng.
Đèn sợi đốt còn dùng để sưởi ấm.
Phải thường xuyên lau bóng đèn.
THE END
về dự tiết học Công nghệ 8
*******
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Bài 36.
Vật liệu kĩ thuật
điện
Tiết 36.Bài 36.
Vật liệu kĩ
thuật điện
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
TRONG Chương VII
ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
Vật liệu
kỹ thuật điện
Đồ dùng
điện –
quang
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh
quang
Phân loại
đồ dùng điện
Đồ dùng
điện –
nhiệt
Bàn là
điện
Thực hành:
Đèn ống
huỳnh
quang
Bếp điện Nồi cơm
điện
Sử dụng hợp lí
điện năng
Đồ dùng
điện – cơ
Quạt
điện
Thực hành:
Quạt điện
Tính toán
điện
năng tiêu
thụ trong
gia đình
VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
VẬT LIỆU DẪN
ĐIỆN
VẬT LIỆU
CÁCH ĐIỆN
VẬT LIỆU DẪN
TỪ
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
thuật điện
Bài 36.
1.VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua được.
Vật liệu dẫn điện điện trở suất (sức cản trở dòng điện chạy
qua) nhỏ.
Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn diện càng tốt (10-6
đến 10-8 Ωm)
Đặc tính của vật liệu dẫn điện: có tính dẫn điện tốt
Bảng điện trở suất của một số chất
1 số chất kim loại
Điện trở suất
Bạc
Đồng
Vônfram
1,6.10-8 Ωm
1,7.10-8 Ωm
1,8.10-8 Ωm
Sắt
12.10-8 Ωm
Thủy ngân
Nhôm
96.10-8 Ωm
2,8.10-8 Ωm
DÂY ĐỒNG
CỰC TIẾP ĐIỂM
BẰNG ĐỒNG
DÂY NHÔM
CÁC LOẠI DÂY ĐIỆN
LÕI DÂY ĐỒNG XOẮN
MẠ BẠC TINH KHIẾT DÙNG
TRONG DÂY DẪN CỦA HỆ
THỐNG ÂM THANH
DÂY BẠC THUẦN KHIẾT
NỒI CƠM ĐIỆN
BÀN LÀ ĐIỆN
BẾP ĐIỆN
Pheroniken;
nicrom
SIÊU ĐIỆN
MỎ HÀN
BÌNH THỦY PHÂN
Bảng mạch in được làm từ sơn bạc
Vi mạch điện tử được tráng
bạc nguyên chất
Pin oxit bạc
Dây tín hiệu siêu cấp bằng bạc
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
điện
1.VẬT LIỆU DẪNthuật
ĐIỆN
Bài 36.
2. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
• Vật liệu cách điện là những vật liệu không
cho dòng điện
• chạy qua.
• Vật liệu cách điện có điện trở suất lớn ( 108 1013 Ωm), có đặc tính cách điện tốt
THỦY TINH CÁCH ĐIỆN
BĂNG DÍNH CÁCH ĐIỆN
GIẦY CAO SU CÁCH ĐIỆN
SỨ CÁCH ĐIỆN
AMIANG CÁCH ĐIỆN
GỖ KHÔ
GIẤY CÁCH ĐIỆN
Chương VII. Đồ dùng điện gia đình
Vật liệu kĩ
điện
1.VẬT LIỆU DẪNthuật
ĐIỆN
Bài 36.
2. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
3. VẬT LIỆU DẪN TỪ
• Vật liệu dẫn từ là vật liệu cho từ trường của
dòng điện chạy qua.
• Thường gặp như Ferit làm ăng_ten, anico làm
nam châm vĩnh cữu, pecmaloi làm lõi máy
biến áp...)
III. VẬT LIỆU DẪN TỪ
Lõi của máy
biến áp
Lõi của nam
châm điện
Nam châm vĩnh cửu
Anico
Ferit trong biến áp xung
Ferit
Một số hình ảnh về cấu tạo m.b.a
Tiết: 35
VẬT LIỆU KỸ THUẬT
Bài tập:ĐIỆN
Em hãy điền vào chỗ trống trong bảng 36.1 đặc tính
và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ các
vật liệu kĩ thuật điện.
Tên vật liệu
Đồng
Đặc tính
Dẫn
điện
Nhựa ebonit
Cách
điện
Pheroniken
Dẫn
điện
Nhôm
Dẫn
Thép kĩ thuật điện điện
Dẫn
từ
Cao su
Cách
điện
Nicrom
Dẫn
điện
Anico
Dẫn
từ
Tên phần tử của thiết bị điện được chế tạo
Lõi dây điện, chốt phích
cắm…
Đế cầu dao, tay cầm đồ dùng
điện...
Dây điện trở trong bàn là, mỏ hàn…
Lõi dây dẫn điện…
Lõi của máy biến áp, máy phát
điện…
Vỏ dây dẫn điện; găng tay, ủng cao
su…
Dây điện trở trong nồi cơm điện, bếp điện
Nam châm vĩnh cửu….
Than chì
Ferit
Dầu biến
áp
Vật liệu dẫn điện
Sứ
Thủy tinh
Anico
Nhôm
Thép kĩ
Vàng
thuật điện
Pecmaloi
Vật liệu cách điện
Cao su
Pheroniken
Vật liệu dẫn từ
Vàng
Sứ
Thép kĩ thuật điện
Nhôm
Cao su
Than chì
Thủy tinh
Ferit
Anico
Pheroniken
Dầu biến áp
Pecmaloi
PHÂN LOẠI ĐỒ DÙNG ĐIỆN
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN - QUANG
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN – NHIỆT
ĐỒ DÙNG
ĐIỆN - CƠ
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ ĐIỆN
THIẾT BỊ
BẢO VỆ
THIẾT BỊ
ĐÓNG CẮT
THIẾT BỊ
TIẾP ĐIỆN
Hãy nêu tên và cho biết các đồ dùng điện trên thuộc
nhóm đồ dùng điện loại gì? Vì sao?
- Đây là các loại đèn điện.
- Các đèn điện trên thuộc nhóm đồ dùng loại
điện - quang. Vì nó biến đổi điện năng thành
quang năng.
ĐỐ VUI
Đầu thì trọc lóc
Tóc thì mọc trong
Hai dây thòng lòng
Nhà bạn cũng có
(Là cái gì?)
Bóng đèn sợi đốt
NHÀ BÁC HỌC THOMAS
EDISON
Lịch sử hình thành
và phát minh ra đèn
sợi đốt:
Vào năm 1879,
nhà bác học người
Mỹ Thomas Edison
đã phát minh ra đèn
sợi đốt đầu tiên. Mãi
đến năm 1939, đèn
huỳnh quang mới
xuất hiện. Từ đó loài
người biết dùng các
loại đèn điện để
chiếu sáng.
I. Phân loại đèn điện
• Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng
thành quang năng.
a
b
c
Quan
sátđốt
3 hìnhĐèn
a, b,huỳnh
c đèn điện
đượcĐèn
sử dụng
ở điện
Đèn
sợi
quang
phóng
đâu? Dựa vào nguyên lí làm việc người ta phân
đèn ra làm mấy loai chính ?
I. Phân loại đèn điện
Đèn điện biến đổi điện năng thành quang năng.
Dựa vào nguyên lý làm việc, người ta chia đèn
điện thành 3 loại chính.
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện (Đèn cao áp thủy ngân...)
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
Người ta chia đèn điện thành 3 loại chính:
Đèn sợi đốt.
Đèn huỳnh quang.
Đèn phóng điện (Đèn cao áp thủy ngân...).
Hiện nay còn có đèn led.
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Đèn sợi đốt có mấy bộ phận chính?
Tên gọi mỗi bộ phận đó?
1
2
3
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Hãy điền tên các bộ phận chính của đèn vào
chỗ trống(…).
2
1
Bóng thuỷ tinh
1………..................
Sợi đốt
2………..................
Đuôi đèn
3……….................
3
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Em hãy cho biết cấu
tạo, hình dáng, đặc
điểm của sợi đốt?
Sợi đốt được làm bằng hợp kim Vonfram,
chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao.
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
b. Bóng thủy tinh
Bóng đèn được làm
bằng thủy tinh chịu
Để
tuổi thọ
Cótăng
hai loại:
nhiệt
của
bóngsáng
đèn
+ Bóng
Hình tròn, bầu dục,…
+ Bóng mờ
Đã hút hết không khí
để bảo vệ sợi đốt
- Hãy nêu cấu tạo, hình dáng, đặc điểm của
bóng thủy tinh?
- Tại sao lại phải hút hết không khí và bơm
khí trơ vào bóng ?
- Bóng đèn có mấy loại? Công dụng?
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
b. Bóng thủy tinh
Bóng đèn được làm bằng thủy tinh chịu
nhiệt, đã hút hết không khí để bảo vệ sợi
đốt.
- Có hai loại: + Bóng sáng
+ Bóng mờ
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
c. Đuôi đèn
Hai cực tiếp xúc
Đuôi đèn
Đuôi
Có hai
loại:
được
gồm
2đèn
cực
làm
- Đuôi
bằng
sắt
tiếp
xúcngạnh
và
tráng
- Đuôi
kẽm
xoáy.
được
gắng
hoặc
đồng
chặt với
Đuôi xoáy
bóng thủy
tinh
Đuôi ngạnh
- Hãy nêu cấu tạo, đặc điểm của đuôi đèn?
- Đuôi đèn được làm bằng vật liệu gì?
- Có mấy loại đuôi đèn?
II/ Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Hai cực tiếp xúc
c. Đuôi đèn
Đuôi xoáy
Đuôi ngạnh
+ Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc
đồng.
Trên đuôi đèn có hai cực tiếp xúc
+ Có hai loại: Đuôi ngạnh và đuôi xoáy.
Nguyên lí làm việc của đèn
như thế nào?
Hãy quan sát sơ đồ mạch điện
sau và cho biết có hiện tượng
gì xảy ra với sợi đốt khi đóng
công tắc?
2/ Nguyên lí làm việc:
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong sợi đốt, sợi
đốt nóng đến nhiệt độ cao, sợi đốt đèn phát
sáng.
II/ Đèn sợi đốt
3/ Đặc điểm
Đèn phát ra ánh sáng như thế nào?
- Ánh sáng đèn liên tục (không gây mỏi mắt)
Hiệu suất phát quang của đèn ra sao?
- Hiệu suất phát quang thấp (không tiết kiệm điện
năng)
Tuổi thọ của đèn như thế nào? Thời gian sử dụng
là bao lâu?
- Tuổi thọ của đèn thấp (Khoảng 1000 giờ)
II. Đèn sợi đốt
3 .Đặc điểm của đèn sợi đốt
a .Đèn phát ra ánh sáng liên tục
b.Hiệu suất phát quang thấp
c .Tuổi thọ thấp
II/ Đèn sợi đốt
4/ Số liệu kĩ thuật
300W
- Điện áp định mức : 127V ; 220V
- Công suất định mức : 15W
Điện áp
định mức
Công suất
định mức
II. Đèn sợi đốt
5. Sử dụng
• Đèn sợi đốt được dùng để chiếu sáng ở
những nơi như: phòng ngủ, nhà tắm, nhà
bếp, bàn làm việc...
• Phải thường xuyên lau bụi bám vào đèn
để đèn phát sáng tốt.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
Sợi đốt được làm bằng hợp kim Vonfram, chịu
được đốt nóng ở nhiệt độ cao.
Bóng đèn được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, đã
hút hết không khí để bảo vệ sợi đốt. Có hai loại:
bóng sáng và bóng mờ.
Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc
đồng. Trên đuôi đèn có hai cực tiếp xúc, có hai
loại: Đuôi ngạnh và đuôi xoáy (đuôi vặn) .
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong sợi đốt, sợi đốt
nóng đến nhiệt độ cao, sợi đốt đèn phát sáng.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
Không cần tốn thêm phụ kiện.
Hiệu suất phát quang thấp.
Tuổi thọ thấp.
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
4/ Số liệu kỹ thuật:
- Uđm Điện áp định mức : 127V ; 220V
- Pđm Công suất định mức : 15W 300W
Đèn điện dùng biến đổi điện năng thành quang năng.
I. Phân loại đèn điện
II. Đèn sợi đốt
1/ Cấu tạo:
2/ Nguyên lí làm việc :
3/ Đặc điểm:
4/ Số liệu kỹ thuật:
5/ Sử dụng:
Đèn sợi đốt được dùng để chiếu sáng.
Đèn sợi đốt còn dùng để sưởi ấm.
Phải thường xuyên lau bóng đèn.
THE END
 








Các ý kiến mới nhất