Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huy
Ngày gửi: 14h:12' 26-01-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 980
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huy
Ngày gửi: 14h:12' 26-01-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 980
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI SỐ 8
Tiết 45.
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
KHỞI ĐỘNGc
1. Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử đã học ?
Trả lời:
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hạng tử
- Phối hợp nhiều phương pháp
KHỞI ĐỘNG
2. Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:
a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1)
Bài giải
a) P(x)
= (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1+ x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
KHỞI ĐỘNG
b) Q(x)
= (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1)
Hãy giải phương trình
P(x) = 0
2
2
= (x – 1)(x + 3xtức
– 2)(x– +(x1)(2x
–1)(x– +3)x=+01)?
= (x –1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1)
= (x –1)(2x – 3)
KHỞI ĐỘNG
Giải phương trình: P(x) = 0
(x + 1) (2x – 3) = 0
(1)
Hãy phát biểu tiếp các
khẳng định sau :
x + 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
- Trong một tích, nếu có một
*x+1=0 x=-1
thừa số bằng 0 thì tích
… bằng 0
x
=
1,5
* 2x - 3 = 0 2x = 3
- Ngược lại, nếu tích bằng 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm
thì ít nhất một trong các thừa
là x = 1,5 và x = - 1.
… bằng 0
số của tích phải
Tập nghiệm của phương trình là
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0
S = {1,5; -1 }
. Phương trình (1) được gọi là
(a và b là 2 số)
phương trình tích.
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải phương trình: P(x) = 0
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
(x + 1) (2x – 3) = 0
(1)
Giải:
P(x) = 0 (x + 1) (2x – 3) = 0
x + 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 B 1
A(x) . B(x) = 0
*x+1=0 x=-1
B 2 Cách giải
* 2x - 3 = 0 2x = 3 x = 1,5
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Tập nghiệm của pt là S = {1,5; -1} B 3
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
* Khái niệm: Phương trình tích có
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
dạng: A(x).B(x) = 0 (trong đó A(x),
B(x) là những biểu thức hữu tỉ của Bước 3: Kết luận nghiệm
ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Trong các phương trình sau, phương trình nào là
phương trình tích?
1
5x.(
x) 0
1)
2
2) (2x – 1) = – x.(6x – 3 )
3) (2x + 7).(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
* Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2).(x + 1) = 0
Giải:
(3x – 2).(x + 1 ) = 0
3x 2 0 hoặc x 1 0
* 3x 2 0
3x 2
2
x
3
Vậy tập nghiệm của
* x 1 0
x 1
phương trình là: S 2; 1
3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Ta trình bày bài giải pt tích như sau:
3x 2.x 1 0
3x 2 0
x 1 0
3x 2
x 1
2
x
3
x 1
Vậy tập nghiệm của
phương trình là:
2
S ; 1
3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải: (x + 1).(x + 4) = (2 - x).(2 + x)
Chuyển tất cả các
(x 1).(x 4) (2 x).(2 x) 0
hạng tử về vế trái
x 2 x 4x 4 4 x 2 0
Rút gọn vế trái
2x 2 5x 0
x.(2x 5) 0
5
x
2x 5 0
2
x 0
x 0
Phân tích đa thức thu được ở vế trái
thành nhân tử (Đặt nhân tử chung)
Phương trình tích
Giải phương trình tích
rồi kết luận
5
2
5
; 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
x 0
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
2x 5 0
(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
x 0
( x2 + x + 4x + 4) – (22 – x2) = 0
x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
x 5
2
2x2 + 5x = 0
Vậy tập nghiệm của
x(2x + 5) = 0
phương trình là
S = {0 ; - 2,5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
* Cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích:
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?3 Giải phương trình: (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Giải:
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
(x – 1)[(x2 + 3x – 2) – (x2 + x +1)] = 0
(x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
(x – 1)(2x – 3) = 0
x 1
x 1 0
x 1
3
x
2x 3 0
2x 3
2
Vậy tập nghiệm của phương trình
là S = { 1 ; 1,5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Chú ý:
* Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử,
ta cũng giải tương tự:
A(x) . B(x) . C(x) = 0
Û A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
Hay: A( x) . B( x) . C( x) 0
A( x) 0
B( x) 0
C( x) 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 3. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
2x3 2x x2 1 0
x 1 0
x 1 0
2x 1 0
2
2
2x.x 1 x 1 0
x 1
x 1
x 1
x2 1.2x 1 0
x 1
2x 1
1
x 1.x 1.2x 1 0
x 2
1
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1; 1;
2
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?4 Giải phương trình: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 1
x 0
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
3
2
x +2x x 0
x 1 0
x.( x2 2x 1) 0
x 0
x.( x +1)2 0
x 1
x 0
Vậy tập nghiệm của
2
( x 1) 0
phương trình là S = {0; –1}
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?4 Giải phương trình: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 2
x =0
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
⇔
2
2
(
x+
1)
=0
⇔ x . x+1 +x. x+1 =0
x =0
⇔ x+1.( x2 +x)=0
⇔
x+
1=0
x+1=0
⇔ x. x+1.( x +1)=0
x =0
⇔
x =-1
Vậy tập nghiệm của
phương trình là S = {0; –1}
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng trong các câu sau:
1. Tập nghiệm của phương trình (x + 1).(3 - x) = 0 là:
A. S = {1 ; -3 }
B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 }
D. S = {1 ; 3 }
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8).(x2 + 1) = 0
B. (x2 + 7).(x - 1) = 0
C. (1 - x).(x+1) = 0
D. (x + 1)2 -3 = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm:
A. (x - 2)(x2 + 4) = 0
B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0
D. (x + 2)(x – 2)2 = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 21c - SGK- trang 17
Bài 22 - SGK- trang 17
Giải phương trình:
Giải phương trình:
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
a) 2x. x 3 5. x 3 0
=0
4x+2=0
4x+2
x 3 . 2x 5 0
⇔ 2
x 3
x +1=0
x 3 0
5
x =- 0,5
2x
5
0
x
⇔
2
pt voânghieäm
Phương trình có tập nghiệm
S = { - 0,5 }
5
Vậy S 3;
2
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 22 - SGK- trang17
b) (x2 – 4) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
x- 2=0
(Gợi ý: phân tích vế trái thành nhân tử) ⇔
-x+5=0
-x+5 =0
2
(x – 4) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
x =2
(x – 2)(x + 2) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
⇔
x=5
(x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0
Phương trình có
(x – 2)(-x + 5) = 0
tập nghiệm S = {2; 5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 22 - SGK- trang 17
f) x2 – x – (3x – 3) = 0
x(x – 1) – 3(x - 1) = 0
Phương trình có tập nghiệm
(x – 1)(x – 3) = 0
S = {1; 3 }
x-1=0
⇔
=0
3=0
x- 3
x =1
⇔
x =3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
2
x
Bài: Giải phương trình: (x 86) (x 86).(5x 6)
Bạn Thanh giải như sau:
x (x 86) (x 86).(5x 6)
x 2 5x 6
x 2 5x 6 0
(x 2). (x 3) 0
2
x =2
x- 2=0
⇔
⇔
x=3
x-3=0
x=3
Vậy S = { 2; 3 }
Bạn Thanh giải sai,
vì đã chia cả 2 vế
của phương trình
cho x – 86.
Em có nhận xét gì
về cách giải này ?
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Giải phương trình:
x- 86 =0
x2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
x- 2=0
2
⇔
x (x – 86) – (x – 86)(5x – 6) = 0
x-3=0
(x – 86)[x2 – (5x – 6)] = 0
x =86
(x – 86)(x2 – 5x + 6) = 0
⇔ x =2
(x – 86)(x – 2)(x – 3) = 0
x=3
Vậy tập nghiệm của phương
trình là : S = { 3; 2; 86 }
TÓM TẮT
Phương
trình tích
Nhận dạng phương trình tích.
Cách giải
phương
trình tích
A(x).B(x) = 0
Cách giải phương
trình đưa được về
phương trình tích
Bước 1: A(x).B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Đưa phương trình
Bước 1:
đã cho về dạng
phương trình tích.
Bước 2: Giải phương trình
tích rồi kết luận.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương
trình tích; nắm được cách giải phương
trình tích.
- Làm bài tập 21; 22 (các ý còn lại); 23
SGK / trang 17.
- Tiết sau : Luyện tập.
Tiết 45.
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
KHỞI ĐỘNGc
1. Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử đã học ?
Trả lời:
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hạng tử
- Phối hợp nhiều phương pháp
KHỞI ĐỘNG
2. Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:
a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1)
Bài giải
a) P(x)
= (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1+ x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
KHỞI ĐỘNG
b) Q(x)
= (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1)
Hãy giải phương trình
P(x) = 0
2
2
= (x – 1)(x + 3xtức
– 2)(x– +(x1)(2x
–1)(x– +3)x=+01)?
= (x –1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1)
= (x –1)(2x – 3)
KHỞI ĐỘNG
Giải phương trình: P(x) = 0
(x + 1) (2x – 3) = 0
(1)
Hãy phát biểu tiếp các
khẳng định sau :
x + 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
- Trong một tích, nếu có một
*x+1=0 x=-1
thừa số bằng 0 thì tích
… bằng 0
x
=
1,5
* 2x - 3 = 0 2x = 3
- Ngược lại, nếu tích bằng 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm
thì ít nhất một trong các thừa
là x = 1,5 và x = - 1.
… bằng 0
số của tích phải
Tập nghiệm của phương trình là
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0
S = {1,5; -1 }
. Phương trình (1) được gọi là
(a và b là 2 số)
phương trình tích.
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải phương trình: P(x) = 0
1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI
(x + 1) (2x – 3) = 0
(1)
Giải:
P(x) = 0 (x + 1) (2x – 3) = 0
x + 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 B 1
A(x) . B(x) = 0
*x+1=0 x=-1
B 2 Cách giải
* 2x - 3 = 0 2x = 3 x = 1,5
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Tập nghiệm của pt là S = {1,5; -1} B 3
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
* Khái niệm: Phương trình tích có
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
dạng: A(x).B(x) = 0 (trong đó A(x),
B(x) là những biểu thức hữu tỉ của Bước 3: Kết luận nghiệm
ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Trong các phương trình sau, phương trình nào là
phương trình tích?
1
5x.(
x) 0
1)
2
2) (2x – 1) = – x.(6x – 3 )
3) (2x + 7).(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
* Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2).(x + 1) = 0
Giải:
(3x – 2).(x + 1 ) = 0
3x 2 0 hoặc x 1 0
* 3x 2 0
3x 2
2
x
3
Vậy tập nghiệm của
* x 1 0
x 1
phương trình là: S 2; 1
3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Ta trình bày bài giải pt tích như sau:
3x 2.x 1 0
3x 2 0
x 1 0
3x 2
x 1
2
x
3
x 1
Vậy tập nghiệm của
phương trình là:
2
S ; 1
3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 2. Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải: (x + 1).(x + 4) = (2 - x).(2 + x)
Chuyển tất cả các
(x 1).(x 4) (2 x).(2 x) 0
hạng tử về vế trái
x 2 x 4x 4 4 x 2 0
Rút gọn vế trái
2x 2 5x 0
x.(2x 5) 0
5
x
2x 5 0
2
x 0
x 0
Phân tích đa thức thu được ở vế trái
thành nhân tử (Đặt nhân tử chung)
Phương trình tích
Giải phương trình tích
rồi kết luận
5
2
5
; 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
x 0
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
2x 5 0
(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
x 0
( x2 + x + 4x + 4) – (22 – x2) = 0
x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
x 5
2
2x2 + 5x = 0
Vậy tập nghiệm của
x(2x + 5) = 0
phương trình là
S = {0 ; - 2,5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
* Cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích:
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?3 Giải phương trình: (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Giải:
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
(x – 1)[(x2 + 3x – 2) – (x2 + x +1)] = 0
(x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
(x – 1)(2x – 3) = 0
x 1
x 1 0
x 1
3
x
2x 3 0
2x 3
2
Vậy tập nghiệm của phương trình
là S = { 1 ; 1,5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Chú ý:
* Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử,
ta cũng giải tương tự:
A(x) . B(x) . C(x) = 0
Û A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
Hay: A( x) . B( x) . C( x) 0
A( x) 0
B( x) 0
C( x) 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
Ví dụ 3. Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
2x3 2x x2 1 0
x 1 0
x 1 0
2x 1 0
2
2
2x.x 1 x 1 0
x 1
x 1
x 1
x2 1.2x 1 0
x 1
2x 1
1
x 1.x 1.2x 1 0
x 2
1
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1; 1;
2
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?4 Giải phương trình: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 1
x 0
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
3
2
x +2x x 0
x 1 0
x.( x2 2x 1) 0
x 0
x.( x +1)2 0
x 1
x 0
Vậy tập nghiệm của
2
( x 1) 0
phương trình là S = {0; –1}
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. ÁP DỤNG
?4 Giải phương trình: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Cách 2
x =0
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
⇔
2
2
(
x+
1)
=0
⇔ x . x+1 +x. x+1 =0
x =0
⇔ x+1.( x2 +x)=0
⇔
x+
1=0
x+1=0
⇔ x. x+1.( x +1)=0
x =0
⇔
x =-1
Vậy tập nghiệm của
phương trình là S = {0; –1}
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng trong các câu sau:
1. Tập nghiệm của phương trình (x + 1).(3 - x) = 0 là:
A. S = {1 ; -3 }
B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 }
D. S = {1 ; 3 }
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phương trình:
A. (x + 8).(x2 + 1) = 0
B. (x2 + 7).(x - 1) = 0
C. (1 - x).(x+1) = 0
D. (x + 1)2 -3 = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
3. Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm:
A. (x - 2)(x2 + 4) = 0
B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0
D. (x + 2)(x – 2)2 = 0
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 21c - SGK- trang 17
Bài 22 - SGK- trang 17
Giải phương trình:
Giải phương trình:
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
a) 2x. x 3 5. x 3 0
=0
4x+2=0
4x+2
x 3 . 2x 5 0
⇔ 2
x 3
x +1=0
x 3 0
5
x =- 0,5
2x
5
0
x
⇔
2
pt voânghieäm
Phương trình có tập nghiệm
S = { - 0,5 }
5
Vậy S 3;
2
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 22 - SGK- trang17
b) (x2 – 4) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
x- 2=0
(Gợi ý: phân tích vế trái thành nhân tử) ⇔
-x+5=0
-x+5 =0
2
(x – 4) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
x =2
(x – 2)(x + 2) + (x – 2).(3 – 2x) = 0
⇔
x=5
(x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0
Phương trình có
(x – 2)(-x + 5) = 0
tập nghiệm S = {2; 5 }
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Bài 22 - SGK- trang 17
f) x2 – x – (3x – 3) = 0
x(x – 1) – 3(x - 1) = 0
Phương trình có tập nghiệm
(x – 1)(x – 3) = 0
S = {1; 3 }
x-1=0
⇔
=0
3=0
x- 3
x =1
⇔
x =3
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
2
x
Bài: Giải phương trình: (x 86) (x 86).(5x 6)
Bạn Thanh giải như sau:
x (x 86) (x 86).(5x 6)
x 2 5x 6
x 2 5x 6 0
(x 2). (x 3) 0
2
x =2
x- 2=0
⇔
⇔
x=3
x-3=0
x=3
Vậy S = { 2; 3 }
Bạn Thanh giải sai,
vì đã chia cả 2 vế
của phương trình
cho x – 86.
Em có nhận xét gì
về cách giải này ?
TIẾT 45: §1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUYỆN TẬP
Giải phương trình:
x- 86 =0
x2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
x- 2=0
2
⇔
x (x – 86) – (x – 86)(5x – 6) = 0
x-3=0
(x – 86)[x2 – (5x – 6)] = 0
x =86
(x – 86)(x2 – 5x + 6) = 0
⇔ x =2
(x – 86)(x – 2)(x – 3) = 0
x=3
Vậy tập nghiệm của phương
trình là : S = { 3; 2; 86 }
TÓM TẮT
Phương
trình tích
Nhận dạng phương trình tích.
Cách giải
phương
trình tích
A(x).B(x) = 0
Cách giải phương
trình đưa được về
phương trình tích
Bước 1: A(x).B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Đưa phương trình
Bước 1:
đã cho về dạng
phương trình tích.
Bước 2: Giải phương trình
tích rồi kết luận.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương
trình tích; nắm được cách giải phương
trình tích.
- Làm bài tập 21; 22 (các ý còn lại); 23
SGK / trang 17.
- Tiết sau : Luyện tập.
 








Các ý kiến mới nhất