Phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 20h:39' 28-01-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 818
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 20h:39' 28-01-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 818
Số lượt thích:
0 người
1
Nêu đặc điểm
của hình bình
hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Hình bình hành có hai cặp
cạnh đối diện song song và
bằng nhau.
Nêu cách tính
diện tích hình
bình hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Diện tích hình bình hành bằng độ dài
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
a=S:h
đo).
S=a×h
h=S:a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Nêu công thức
tính chu vi của
hình bình hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Công thức tính chu vi P của hình
bình hành là: P = (a + b) × 2.
(a và b cùng một đơn vị đo)
a
b
1. Tính diện tích hình bình
hành có độ dài đáy là 3m,
chiều cao là 4dm.
Đáp án:
2
120dm .
3m =
30dm
2. Tính chu vi hình bình hành
ABCD có độ dài cạnh AB là
16cm, độ dài cạnh BC là 4cm.
Đáp án:
40cm.
P = (a + b) × 2
3. Tính độ dài đáy hình bình
2
hành có diện tích là 24cm ,
chiều cao là 3cm.
Đáp án:
8cm.
a=S:h
a=
4. Tính chiều cao hình bình
2
hành có diện tích là 36dm ,
độ dài đáy là 9dm.
Đáp án:
4dm.
h=S:a
a=
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
1
2
3
Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần.
56
Ta nói: Đã tô màu năm phần sáu hình tròn
1
45
12
43
2
3
5
Ta viết:
6
năm
phần
sáu
Đọc là năm phần sáu
5
Ta gọi:
là phân số
6
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình dưới
đây:
1
Viết:
2
Đọc: một phần hai
3
Viết:
4
Đọc: ba phần tư
4
Viết:
7
Đọc: bốn phần bảy
3
4
5
6
5
6
3
4
4
7
Được gọi là phân số
4
7
5
6
3
4
4
7
• Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang.
• Tử số thể hiện một hoặc nhiều phần được chọn lựa ra.
5
6
3
4
4
7
• Mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.
• Mẫu số cho biết tổng số phần bằng nhau của 1 đơn vị
vật thể.
5
6
3
4
4
7
Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới
gạch ngang.
Bài 1: a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình
dưới đây:
b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Bài 1:
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Hình 1
2
Viết:
5
Đọc: hai phần năm
Hình 2
Viết: 5
8
Đọc: năm phần tám
Hình 3
3
Viết: 4
Đọc: ba phần tư
Mẫu số là 5: cho biết hình chữ nhật được chia ra làm 5 phần bằng nhau.
Tử số là 2: cho biết đã tô màu 2 phần trên tổng số 5 phần của hình
chữ nhật
Hình 4
Hình 5
7
Viết:
10
3
6
Viết:
Đọc: bảy phần mười
Đọc: ba phần sáu
Hình 6
3
Viết:
7
Đọc: ba phần bảy
Bài 2: Viết theo mẫu
Phân số
6
11
8
10
5
12
3
8
12
55
Không tồn tại
Tử số
Mẫu số
6
11
8
10
5
12
3
8
12
55
9
00
Bài 2: Viết theo mẫu
Phân số
8
10
5
12
3
8
12
55
Không tồn tại
Tử số
Mẫu số
8
10
5
3
12
8
12
55
9
0
Nêu đặc điểm
của hình bình
hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Hình bình hành có hai cặp
cạnh đối diện song song và
bằng nhau.
Nêu cách tính
diện tích hình
bình hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Diện tích hình bình hành bằng độ dài
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
a=S:h
đo).
S=a×h
h=S:a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Nêu công thức
tính chu vi của
hình bình hành.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Công thức tính chu vi P của hình
bình hành là: P = (a + b) × 2.
(a và b cùng một đơn vị đo)
a
b
1. Tính diện tích hình bình
hành có độ dài đáy là 3m,
chiều cao là 4dm.
Đáp án:
2
120dm .
3m =
30dm
2. Tính chu vi hình bình hành
ABCD có độ dài cạnh AB là
16cm, độ dài cạnh BC là 4cm.
Đáp án:
40cm.
P = (a + b) × 2
3. Tính độ dài đáy hình bình
2
hành có diện tích là 24cm ,
chiều cao là 3cm.
Đáp án:
8cm.
a=S:h
a=
4. Tính chiều cao hình bình
2
hành có diện tích là 36dm ,
độ dài đáy là 9dm.
Đáp án:
4dm.
h=S:a
a=
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
1
2
3
Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần.
56
Ta nói: Đã tô màu năm phần sáu hình tròn
1
45
12
43
2
3
5
Ta viết:
6
năm
phần
sáu
Đọc là năm phần sáu
5
Ta gọi:
là phân số
6
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình dưới
đây:
1
Viết:
2
Đọc: một phần hai
3
Viết:
4
Đọc: ba phần tư
4
Viết:
7
Đọc: bốn phần bảy
3
4
5
6
5
6
3
4
4
7
Được gọi là phân số
4
7
5
6
3
4
4
7
• Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang.
• Tử số thể hiện một hoặc nhiều phần được chọn lựa ra.
5
6
3
4
4
7
• Mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu gạch ngang.
• Mẫu số cho biết tổng số phần bằng nhau của 1 đơn vị
vật thể.
5
6
3
4
4
7
Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới
gạch ngang.
Bài 1: a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình
dưới đây:
b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Bài 1:
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Hình 1
2
Viết:
5
Đọc: hai phần năm
Hình 2
Viết: 5
8
Đọc: năm phần tám
Hình 3
3
Viết: 4
Đọc: ba phần tư
Mẫu số là 5: cho biết hình chữ nhật được chia ra làm 5 phần bằng nhau.
Tử số là 2: cho biết đã tô màu 2 phần trên tổng số 5 phần của hình
chữ nhật
Hình 4
Hình 5
7
Viết:
10
3
6
Viết:
Đọc: bảy phần mười
Đọc: ba phần sáu
Hình 6
3
Viết:
7
Đọc: ba phần bảy
Bài 2: Viết theo mẫu
Phân số
6
11
8
10
5
12
3
8
12
55
Không tồn tại
Tử số
Mẫu số
6
11
8
10
5
12
3
8
12
55
9
00
Bài 2: Viết theo mẫu
Phân số
8
10
5
12
3
8
12
55
Không tồn tại
Tử số
Mẫu số
8
10
5
3
12
8
12
55
9
0
 








Các ý kiến mới nhất