Tuần 21. Vợ nhặt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trang
Ngày gửi: 23h:56' 05-02-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trang
Ngày gửi: 23h:56' 05-02-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
FISHING GAME
GO
Câu 1: Vợ chồng A Phủ
được in trong
tác phẩm nào?
hà nghèo
C. Truyện Tây Bắc
D.
Tây Bắc
B. C
Câu 2:
Vợ chồng A Phủ
sáng tác năm nào?
D. 1952
Câu 3.
Những yếu tố nào tác
động đến sự hồi sinh
của Mị?
ân ở
ài
D. Tất cả đáp án
trên
Câu 4.
Chi tiết nào khiến
Mị không còn thản
nhiên trước cảnh A
Phủ bị trói?
C. Mị thấy dòng nước
mắt lấp lánh bò xuống
hai hõm má đã xám
đen lại
B. Mị thấy A P
mấy đêm rồi, c
dòng nước mắt lấp
ng hai hõm má đã
B. Mị thấy
xuống như khôn
Câu 5.
Ý kiến nào sau đây là nổi bật nhất
khi nhận xét về nhân vật Mị và A
Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của Tô Hoài?
D. Tiềm ẩn
sống mãnh
m chịu,
đuối,
háng
B. Giàu ngh
D. Tiềm ẩn sức s
Câu 6. Thành
công nghệ thuật
đặc sắc trong tác
phẩm Vợ chồng A
Phủ là:
đúng
A. Tất cả đều đúng
D. Ngôn
B. Tình huố
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. T¸c gi¶:
- Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài;
Tài quê ở
tỉnh Bắc Ninh, xuất thân trong gia đình nghèo.
(1920 - 2007)
- Ông là một cây bút truyện
ngắn xuất sắc của nền VHVNHĐ.
- Phong cách sáng tác: thành
công về đề tài nông thôn và người
nông dân với lối viết chân thật,
xúc động.
Những tác phẩm chính:
Làng (1948)
Con chó xấu xí (1962)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. T¸c phÈm:
a. XuÊt xø:
- In trong tập “Con chó xấu xí”
(1962)
- Tiền thân là tiểu thuyết “Xóm
ngụ cư”.
b. Hoµn c¶nh s¸ng t¸c:
Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác
giả dựa vào cốt truyện cũ đặt tên
là Vợ nhặt.
I. TÌM HIỂU CHUNG
c. Tãm t¾t cèt truyÖn:
C¶nh n¹n ®ãi n¨m 1945
Phát-xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa để trồng đay, sau đó thu mua
cạn thóc lúa nên nhân dân ta chết đói tới hơn 2 triệu người
- Tình cảnh thê thảm của
người nông dân trong nạn
đói 1945.
- Ngay trên bờ vực cái chết,
họ vẫn hướng về sự sống,
khao khát tổ ấm gia đình,
thương yêu đùm bọc nhau.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhan đề và tình huống truyện
a. Nhan đề “Vợ nhặt”
- Vợ nhặt: là người vợ do “nhặt” được một cách
ngẫu nhiên, không cưới xin Thân phận rẻ
rúng.
Tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục
của người dân nghèo trong nạn đói 1945.
b. Tình huống truyện
Tràng là một chàng trai ngụ cư nghèo, xấu xí, thô
kệch lại lấy được vợ giữa nạn đói khủng khiếp
nhất lịch sử.
Tình huống truyện éo le, độc đáo
Khát vọng sống và hạnh phúc của con
người luôn hiện hữu ngay cả trong hoàn
cảnh khốn cùng.
Hoa xương rồng
2. Bức tranh nạn đói
- Không gian năm đói: Ảm đạm, xơ xác.
+ Cảnh: “ngã tư xóm chợ…bóng ma”
+ Âm thanh: tiếng quạ gào lên thê thiết
+ Mùi gây của xác người
- Con người năm đói:
+ Người sống: dật dờ, xanh xám như những bóng ma,
nằm ngổn ngang…
+ Người chết: như ngả rạ, ba bốn cái thây…
Hai em bé Thái Bình 1945
Ảnh: Võ An Ninh
Người đói như những
bóng ma
Xanh xám như những bóng ma
Đói quá phải ăn cả thịt chuột
Gây ấn tượng mạnh: Khoảng cách giữa
SỐNG và CHẾT chỉ mong manh như sợi tóc.
Bức tranh nạn đói u tối, ảm đạm, thê
lương, sự sống đang bị đặt sát bờ vực
cái chết.
3. Khát vọng sống và tình người qua các nhân vật
a. Nhân vật Tràng:
- Xuất thân: là dân ngụ cư,
nghèo khổ, làm nghề kéo xe
bò thuê.
- Ngoại hình: xấu xí, thô
kệch.
- Tính cách: Hiền lành,
chất phác, tốt bụng và khao
khát hạnh phúc gia đình.
* Diễn biến tâm trạng:
- Hành động “nhặt vợ”:
+ Lúc đầu: phân vân, lo lắng “thóc gạo này đến cái
thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo
bồng.”
+ Sau một cái “tặc lưỡi” “chậc, kệ”: Tràng quyết
định đưa người đàn bà xa lạ về làm vợ.
+ Trên đường về: phớn phở, tự đắc, tủm tỉm cười…
+ Về đến nhà: Bối rối, lo lắng, hồi hộp.
- Buổi sáng đầu tiên có vợ:
+ Cảm nhận có gì đó mới mẻ, lửng lơ…
+ Thấy gắn bó, yêu thương và có trách nhiệm với
gia đình hơn.
Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bên
trong chính là sự khao khát hạnh phúc gia đình.
b. Nhân vật người vợ nhặt:
- Lai lịch: là người phụ nữ không tên, không tuổi.
- Là nạn nhân của nạn đói (quần áo rách như tổ
đỉa, gương mặt hốc hác…)
- Tính cách: Đanh đá, chua chát Hệ quả của
nạn đói.
Số phận bất
hạnh,
đáng
thương.
* Diễn biến tâm trạng:
- Trên đường theo Tràng về: vẻ "cong cớn" biến mất
xấu hổ, ngượng ngừng.
- Về đến nhà Tràng: “nhìn quanh”, “nén một tiếng thở
dài”…
Tiếng thở dài của sự ngao ngán, thất vọng nhưng
cũng là sự chấp nhận.
- Buổi sáng hôm sau: cùng mẹ dọn dẹp, quét tước
Đảm đang, chu toàn.
- Trong bữa cơm đầu tiên với bữa ăn đạm bạc ngày
đói: vẫn vui vẻ, bằng lòng và đã đem thông tin mới mẻ
về thời cuộc cho mẹ con Tràng.
Trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của
người dân lao động nghèo.
c. Nhân vật bà cụ Tứ:
- Gia cảnh
Bà cụ Tứ
Người mẹ già, nghèo khổ,
góa bụa
- Tâm trạng của
bà khi Tràng đưa
thị về làm vợ:
- Tâm trạng của bà
sáng hôm sau:
Là người mẹ già, nghèo khổ giàu
tình thương con và giàu lòng nhân
hậu.
Ngạc nhiên, băn khoăn
Vừa mừng vừa tủi cho con
Lo lắng cho tương lai các
con
Cùng con dâu quét tước, dọn
dẹp
Đãi cả nhà bằng nồi cháo
loãng và “chè khoán”
Bà tính toán làm ăn và
nói toàn chuyện vui.
III.TæNG KÕT
1. Nghệ Thuật
- Xây dựng tình huống
truyện đặc sắc
- Nghệ thuật miêu tả
tâm lí sắc sảo.
- Ngôn ngữ giản dị,
mộc mạc,…
2. Nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Miêu tả chân thực của
người nông dân trong nạn
đói.
+ Lên án, phê phán bọn thực
dân, phát xít,…
- Giái trị nhân đạo:
+ Sự đồng cảm, chia sẻ của
nhà văn với nỗi khổ của
người dân nghèo.
- Nhà văn trân trọng, đề cao
tình người, khát vọng sống
của người dân nghèo.
SỰ HẤP DẪN
1
2
3
4
5
6
- 6 Ô HÀNG NGANG (tương ứng với 6 câu hỏi)
- 1 Ô HÀNG DỌC (Ẩn số) 6 CHỮ CÁI
1
N
2
Â
N
Đ
Ạ
O
N G Ạ C N H
3
T
4
R
I
Ê
N
À N G
Đ A N H Đ Á
5
6
H
X Ó M N G Ụ C Ư
P
H Ấ
P
P H Ớ
I
34
(5
chữ
cái).
cái):
Điền
Nhân
vào
vật
chỗ
nào
trống
đã
nhặt
từ
còn
được
thiếu
vợ
trong
một
cách
câu“Trong
dễTràng
dàng
óc
5621(8
cái):
Truyện
ngắn
nhặt”
của
Kim
Lân
ban
đầu
có
(9(7chữ
cái):
Việc
Tràng
có“Vợ
vợ
từ
dân
xóm
ngụ
cư đến
(6
chữ
cái):
Từ
chỉ
tính
cách
của
“thị”
(người
vợmẹ
nhặt)
chữ
cái):
Giá
trị
nội
dung
tiêu
biểu
của
“Vợ
nhặt”
bằng
Tràng
câu
hiện
lên
đùa
hình
và ảnh
4 bát
đám
bánh
đúc?
đói và
lá cờ
bay….”
tên
là
gì?
và
Tràng
đều
có người
tâm
trạng
như
thếđỏ
nào?
khi
còn
ởnói
chợ
Tỉnh.
GO
Câu 1: Vợ chồng A Phủ
được in trong
tác phẩm nào?
hà nghèo
C. Truyện Tây Bắc
D.
Tây Bắc
B. C
Câu 2:
Vợ chồng A Phủ
sáng tác năm nào?
D. 1952
Câu 3.
Những yếu tố nào tác
động đến sự hồi sinh
của Mị?
ân ở
ài
D. Tất cả đáp án
trên
Câu 4.
Chi tiết nào khiến
Mị không còn thản
nhiên trước cảnh A
Phủ bị trói?
C. Mị thấy dòng nước
mắt lấp lánh bò xuống
hai hõm má đã xám
đen lại
B. Mị thấy A P
mấy đêm rồi, c
dòng nước mắt lấp
ng hai hõm má đã
B. Mị thấy
xuống như khôn
Câu 5.
Ý kiến nào sau đây là nổi bật nhất
khi nhận xét về nhân vật Mị và A
Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A
Phủ của Tô Hoài?
D. Tiềm ẩn
sống mãnh
m chịu,
đuối,
háng
B. Giàu ngh
D. Tiềm ẩn sức s
Câu 6. Thành
công nghệ thuật
đặc sắc trong tác
phẩm Vợ chồng A
Phủ là:
đúng
A. Tất cả đều đúng
D. Ngôn
B. Tình huố
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. T¸c gi¶:
- Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài;
Tài quê ở
tỉnh Bắc Ninh, xuất thân trong gia đình nghèo.
(1920 - 2007)
- Ông là một cây bút truyện
ngắn xuất sắc của nền VHVNHĐ.
- Phong cách sáng tác: thành
công về đề tài nông thôn và người
nông dân với lối viết chân thật,
xúc động.
Những tác phẩm chính:
Làng (1948)
Con chó xấu xí (1962)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. T¸c phÈm:
a. XuÊt xø:
- In trong tập “Con chó xấu xí”
(1962)
- Tiền thân là tiểu thuyết “Xóm
ngụ cư”.
b. Hoµn c¶nh s¸ng t¸c:
Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác
giả dựa vào cốt truyện cũ đặt tên
là Vợ nhặt.
I. TÌM HIỂU CHUNG
c. Tãm t¾t cèt truyÖn:
C¶nh n¹n ®ãi n¨m 1945
Phát-xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa để trồng đay, sau đó thu mua
cạn thóc lúa nên nhân dân ta chết đói tới hơn 2 triệu người
- Tình cảnh thê thảm của
người nông dân trong nạn
đói 1945.
- Ngay trên bờ vực cái chết,
họ vẫn hướng về sự sống,
khao khát tổ ấm gia đình,
thương yêu đùm bọc nhau.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhan đề và tình huống truyện
a. Nhan đề “Vợ nhặt”
- Vợ nhặt: là người vợ do “nhặt” được một cách
ngẫu nhiên, không cưới xin Thân phận rẻ
rúng.
Tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục
của người dân nghèo trong nạn đói 1945.
b. Tình huống truyện
Tràng là một chàng trai ngụ cư nghèo, xấu xí, thô
kệch lại lấy được vợ giữa nạn đói khủng khiếp
nhất lịch sử.
Tình huống truyện éo le, độc đáo
Khát vọng sống và hạnh phúc của con
người luôn hiện hữu ngay cả trong hoàn
cảnh khốn cùng.
Hoa xương rồng
2. Bức tranh nạn đói
- Không gian năm đói: Ảm đạm, xơ xác.
+ Cảnh: “ngã tư xóm chợ…bóng ma”
+ Âm thanh: tiếng quạ gào lên thê thiết
+ Mùi gây của xác người
- Con người năm đói:
+ Người sống: dật dờ, xanh xám như những bóng ma,
nằm ngổn ngang…
+ Người chết: như ngả rạ, ba bốn cái thây…
Hai em bé Thái Bình 1945
Ảnh: Võ An Ninh
Người đói như những
bóng ma
Xanh xám như những bóng ma
Đói quá phải ăn cả thịt chuột
Gây ấn tượng mạnh: Khoảng cách giữa
SỐNG và CHẾT chỉ mong manh như sợi tóc.
Bức tranh nạn đói u tối, ảm đạm, thê
lương, sự sống đang bị đặt sát bờ vực
cái chết.
3. Khát vọng sống và tình người qua các nhân vật
a. Nhân vật Tràng:
- Xuất thân: là dân ngụ cư,
nghèo khổ, làm nghề kéo xe
bò thuê.
- Ngoại hình: xấu xí, thô
kệch.
- Tính cách: Hiền lành,
chất phác, tốt bụng và khao
khát hạnh phúc gia đình.
* Diễn biến tâm trạng:
- Hành động “nhặt vợ”:
+ Lúc đầu: phân vân, lo lắng “thóc gạo này đến cái
thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo
bồng.”
+ Sau một cái “tặc lưỡi” “chậc, kệ”: Tràng quyết
định đưa người đàn bà xa lạ về làm vợ.
+ Trên đường về: phớn phở, tự đắc, tủm tỉm cười…
+ Về đến nhà: Bối rối, lo lắng, hồi hộp.
- Buổi sáng đầu tiên có vợ:
+ Cảm nhận có gì đó mới mẻ, lửng lơ…
+ Thấy gắn bó, yêu thương và có trách nhiệm với
gia đình hơn.
Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bên
trong chính là sự khao khát hạnh phúc gia đình.
b. Nhân vật người vợ nhặt:
- Lai lịch: là người phụ nữ không tên, không tuổi.
- Là nạn nhân của nạn đói (quần áo rách như tổ
đỉa, gương mặt hốc hác…)
- Tính cách: Đanh đá, chua chát Hệ quả của
nạn đói.
Số phận bất
hạnh,
đáng
thương.
* Diễn biến tâm trạng:
- Trên đường theo Tràng về: vẻ "cong cớn" biến mất
xấu hổ, ngượng ngừng.
- Về đến nhà Tràng: “nhìn quanh”, “nén một tiếng thở
dài”…
Tiếng thở dài của sự ngao ngán, thất vọng nhưng
cũng là sự chấp nhận.
- Buổi sáng hôm sau: cùng mẹ dọn dẹp, quét tước
Đảm đang, chu toàn.
- Trong bữa cơm đầu tiên với bữa ăn đạm bạc ngày
đói: vẫn vui vẻ, bằng lòng và đã đem thông tin mới mẻ
về thời cuộc cho mẹ con Tràng.
Trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của
người dân lao động nghèo.
c. Nhân vật bà cụ Tứ:
- Gia cảnh
Bà cụ Tứ
Người mẹ già, nghèo khổ,
góa bụa
- Tâm trạng của
bà khi Tràng đưa
thị về làm vợ:
- Tâm trạng của bà
sáng hôm sau:
Là người mẹ già, nghèo khổ giàu
tình thương con và giàu lòng nhân
hậu.
Ngạc nhiên, băn khoăn
Vừa mừng vừa tủi cho con
Lo lắng cho tương lai các
con
Cùng con dâu quét tước, dọn
dẹp
Đãi cả nhà bằng nồi cháo
loãng và “chè khoán”
Bà tính toán làm ăn và
nói toàn chuyện vui.
III.TæNG KÕT
1. Nghệ Thuật
- Xây dựng tình huống
truyện đặc sắc
- Nghệ thuật miêu tả
tâm lí sắc sảo.
- Ngôn ngữ giản dị,
mộc mạc,…
2. Nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Miêu tả chân thực của
người nông dân trong nạn
đói.
+ Lên án, phê phán bọn thực
dân, phát xít,…
- Giái trị nhân đạo:
+ Sự đồng cảm, chia sẻ của
nhà văn với nỗi khổ của
người dân nghèo.
- Nhà văn trân trọng, đề cao
tình người, khát vọng sống
của người dân nghèo.
SỰ HẤP DẪN
1
2
3
4
5
6
- 6 Ô HÀNG NGANG (tương ứng với 6 câu hỏi)
- 1 Ô HÀNG DỌC (Ẩn số) 6 CHỮ CÁI
1
N
2
Â
N
Đ
Ạ
O
N G Ạ C N H
3
T
4
R
I
Ê
N
À N G
Đ A N H Đ Á
5
6
H
X Ó M N G Ụ C Ư
P
H Ấ
P
P H Ớ
I
34
(5
chữ
cái).
cái):
Điền
Nhân
vào
vật
chỗ
nào
trống
đã
nhặt
từ
còn
được
thiếu
vợ
trong
một
cách
câu“Trong
dễTràng
dàng
óc
5621(8
cái):
Truyện
ngắn
nhặt”
của
Kim
Lân
ban
đầu
có
(9(7chữ
cái):
Việc
Tràng
có“Vợ
vợ
từ
dân
xóm
ngụ
cư đến
(6
chữ
cái):
Từ
chỉ
tính
cách
của
“thị”
(người
vợmẹ
nhặt)
chữ
cái):
Giá
trị
nội
dung
tiêu
biểu
của
“Vợ
nhặt”
bằng
Tràng
câu
hiện
lên
đùa
hình
và ảnh
4 bát
đám
bánh
đúc?
đói và
lá cờ
bay….”
tên
là
gì?
và
Tràng
đều
có người
tâm
trạng
như
thếđỏ
nào?
khi
còn
ởnói
chợ
Tỉnh.
 







Các ý kiến mới nhất