CTST - Bài 17. Thông tin giữa các tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thanh
Ngày gửi: 08h:36' 06-02-2023
Dung lượng: 726.1 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thanh
Ngày gửi: 08h:36' 06-02-2023
Dung lượng: 726.1 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Tại sao cơ thể lại có khả năng lớn lên?
Tại sao khi đặt lá cây thuốc bỏng vào chỗ đất ẩm
lại mọc thành cây mới?
Chủ đề 7: THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
VÀ PHÂN BÀO
I. Chu kì tế bào
NỘI
DUNG
II. Sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân
III. Ung thư và cách phòng tránh
I. CHU KÌ TẾ BÀO
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông
tin SGK và quan sát hình 13.1
và bảng 13.1, cho biết:
- Chu kỳ tế bào là gì?
- Chu kỳ tế bào gồm những giai
đoạn, pha nào? Nêu đặc điểm
của mỗi pha.
- Giai đoạn nào thì một NST
gồm có hai chromatid giống hệt
nhau?
- Điểm kiểm soát có những pha
nào? Vai trò của chúng ở mỗi
pha là gi?
I. CHU KÌ TẾ BÀO
- Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong 1 tế
bào (TB) từ khi TB được hình thành tới khi TB phân chia thành TB mới.
- Chu kì tế bào gồm 4 pha:
+ Pha G1: Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA.
+ Pha S: Nhân đôi DNA và NST.
+ Pha G2: Sinh trưởng và chuẩn bị phân bào.
+ Pha phân bào: Kì đầu; Kì giữa; Kì sau; Kì cuối và phân chia tế bào
chất.
- Chu kì tế bào của các loại tế bào là khác nhau
- Chu kì tế bào được điều khiển rất chặt chẽ đảm bào sự sinh trưởng
và phát triển bình thường của cơ thể.
Ví dụ: - Chu kì của tế bào ở giai đoạn sớm của phôi chỉ 15 – 20 phút/
lần, ở tế bào ruột là 2-4 ngày/ lần, ở tế bào gan là 0,5-1 năm/ lần.
- Tế bào thần kinh ở người trưởng thành thì không phân chia.
Tế bào da phân chia trong suốt cuộc đời…
II. SINH SẢN CỦA TẾ BÀO THEO CƠ CHẾ
NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm sinh sản của tế bào
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu
thông tin SGK và quan sát hình
13.2 cho biết:
- Sinh sản của tế bào là gì?
- Các TB mới tạo ra từ 1 TB thì
giống nhau hay khác nhau?
II. SINH SẢN CỦA TẾ BÀO THEO CƠ CHẾ
NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm sinh sản của tế bào
- Sinh sản tế bào là quá trình các tế bào mới được tạo ra từ
tế bào ban đầu, làm tăng số lượng các tế bào và thay thế
các tế bào chết.
- Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu đều
giống nhau do DNA được truyền chính xác từ thế hệ tế
bào này này sang thế hệ tế bào tiếp theo.
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát
hình 13.3, cho biết:
- Sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân gồm
những kỳ nào? Đặc điểm của mỗi kỳ là gì?
- Vì sao hai tế bào mới sinh ra có bộ NST giống nhau và
giống với tế bào ban đầu?
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Phân chia nhân gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối,
quá trình phân chia nhân thực chất là phân chia vật chất di
truyền (NST) đồng đều cho 2 tế bào con.
Diễn biến của nguyên phân
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Sau khi phân chia nhân xong, tế bào tiến hành phân chia
tế bào chất, quá trình này ở tế bào thực vật và tế bào động
vật có một chút khác biệt.
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Ý nghĩa của nguyên phân
• Nguyên phân giúp duy trì ổn định vật chất tế bào qua các
thế hệ tế bào, thay thế các tế bào già, chết, tổn thương,
giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các bộ phận.
• Là hình thức sinh sản ở những loài sinh vật nhân thực
đơn bào và loài sinh sản vô tính.
Tại sao khi đặt lá cây thuốc bỏng vào chỗ đất ẩm
lại mọc thành cây mới?
Chủ đề 7: THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
VÀ PHÂN BÀO
I. Chu kì tế bào
NỘI
DUNG
II. Sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân
III. Ung thư và cách phòng tránh
I. CHU KÌ TẾ BÀO
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông
tin SGK và quan sát hình 13.1
và bảng 13.1, cho biết:
- Chu kỳ tế bào là gì?
- Chu kỳ tế bào gồm những giai
đoạn, pha nào? Nêu đặc điểm
của mỗi pha.
- Giai đoạn nào thì một NST
gồm có hai chromatid giống hệt
nhau?
- Điểm kiểm soát có những pha
nào? Vai trò của chúng ở mỗi
pha là gi?
I. CHU KÌ TẾ BÀO
- Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong 1 tế
bào (TB) từ khi TB được hình thành tới khi TB phân chia thành TB mới.
- Chu kì tế bào gồm 4 pha:
+ Pha G1: Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA.
+ Pha S: Nhân đôi DNA và NST.
+ Pha G2: Sinh trưởng và chuẩn bị phân bào.
+ Pha phân bào: Kì đầu; Kì giữa; Kì sau; Kì cuối và phân chia tế bào
chất.
- Chu kì tế bào của các loại tế bào là khác nhau
- Chu kì tế bào được điều khiển rất chặt chẽ đảm bào sự sinh trưởng
và phát triển bình thường của cơ thể.
Ví dụ: - Chu kì của tế bào ở giai đoạn sớm của phôi chỉ 15 – 20 phút/
lần, ở tế bào ruột là 2-4 ngày/ lần, ở tế bào gan là 0,5-1 năm/ lần.
- Tế bào thần kinh ở người trưởng thành thì không phân chia.
Tế bào da phân chia trong suốt cuộc đời…
II. SINH SẢN CỦA TẾ BÀO THEO CƠ CHẾ
NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm sinh sản của tế bào
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu
thông tin SGK và quan sát hình
13.2 cho biết:
- Sinh sản của tế bào là gì?
- Các TB mới tạo ra từ 1 TB thì
giống nhau hay khác nhau?
II. SINH SẢN CỦA TẾ BÀO THEO CƠ CHẾ
NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm sinh sản của tế bào
- Sinh sản tế bào là quá trình các tế bào mới được tạo ra từ
tế bào ban đầu, làm tăng số lượng các tế bào và thay thế
các tế bào chết.
- Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu đều
giống nhau do DNA được truyền chính xác từ thế hệ tế
bào này này sang thế hệ tế bào tiếp theo.
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát
hình 13.3, cho biết:
- Sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân gồm
những kỳ nào? Đặc điểm của mỗi kỳ là gì?
- Vì sao hai tế bào mới sinh ra có bộ NST giống nhau và
giống với tế bào ban đầu?
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Phân chia nhân gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối,
quá trình phân chia nhân thực chất là phân chia vật chất di
truyền (NST) đồng đều cho 2 tế bào con.
Diễn biến của nguyên phân
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Sau khi phân chia nhân xong, tế bào tiến hành phân chia
tế bào chất, quá trình này ở tế bào thực vật và tế bào động
vật có một chút khác biệt.
2. Cơ chế sinh sản của tế bào – nguyên phân
Ý nghĩa của nguyên phân
• Nguyên phân giúp duy trì ổn định vật chất tế bào qua các
thế hệ tế bào, thay thế các tế bào già, chết, tổn thương,
giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các bộ phận.
• Là hình thức sinh sản ở những loài sinh vật nhân thực
đơn bào và loài sinh sản vô tính.
 







Các ý kiến mới nhất