CTST - Bài 17. Thông tin giữa các tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 13h:52' 05-12-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 13h:52' 05-12-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
THÔNG TIN
GIỮA
CÁC TẾ BÀO
BÀI 17
YÊU CẦU CẦN
- Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào
ĐẠT
- Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các
quá trình:
+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một proein thụ
thể làm thụ thể thay đổi hình dạng;
+ Truyền tin: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu
từ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiểu phiên mã, dịch mã,
hoặc điều hòa hoạt động của tế bào
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ
BÀO
1. Khái niệm về thông tin giữa các tế
bào
2. Các kiểu truyền thông tin giữa các tế
bào
02
QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
0
1CÁC TẾ
THÔNG TIN GIỮA
BÀO
Thông tin giữa các tế bào là sự truyền
tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác
thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra
các đáp ứng nhất định
CREDITS: This presentation template
was created by Slidesgo, including
icons by Flaticon, infographics &
images by Freepik
Các kiểu truyền tin của tế
bào
Qua mối nối giữa các tế bào
Tiếp xúc trực tiếp
Truyền tin cục bộ
Truyền tin qua khoảng cách xa
Tiếp xúc trực tiếp
Cả tế bào đồng vật và thực vật đều có các cấu trúc kết nối tế bào cho phép các phân
tử đi qua các tế bào liền kề mà không nhất thiết phải qua màng sinh chất.
Kháng nguyên
Mối nối giữa các tế bào
Hai tế bào
động vật có
thể liên lạc
bằng
tương
tác giữa các
phân tử “Tín
hiệu” từ bề
mặt
của
Thụ thểchúng
Mối nối giữa các tế bào
c. Truyền tín hiệu cục bộ
- Truyền tín hiệu cận tiết: Một tế bào tiết tác động lên các tế bào đích bên cạnh bằng
việc giải phóng ra các phân tử điều hòa cục bộ vào dịch ngoại bào
- Truyền tín hiệu qua synáp: Một tế bào thần kinh giải phóng ra các phân tử dẫn truyền
thần kinh vào trong khe synáp, kích thích tế bào đích
d. Truyền tín hiệu khoảng cách xa – truyền tín hiệu qua các hormone: Các tế
bào chuyên hóa của cơ thể tiết hormone vào dịch cơ thể, hormone theo dòng máu đến
0
QUÁ TRÌNH TRUYỀN
2
THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ
BÀO
THÔNG TIN TẾ BÀO
Tín hiệu tế bào là quá trình
mà các tế bào phản ứng với
các chất bên ngoài tế bào,
và còn được gọi là truyền tín
hiệu. Đó là một tính chất cơ
bản của tất cả sự sống tế
bào, và rất quan trọng để
các tế bào phát triển và
Dịch ngoại bào
(1) Tiếp nhận
(2) Truyền tin
Thụ thể
(3) Đáp ứng
Hoạt hóa
đáp ứng
tế bào
Các phân tử truyền tin trong con đường truyền tín hiệu
Phân tử tín hiệu
Tiếp nhận: tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu từ bên ngoài tế bào. Một tín hiệu hóa học được
phát hiện khi phân tử tín hiệu liên kết với protein thụ thể ở trên bề mặt tế bào hoặc trong tế bào =>
phân tử tín hiệu liên kết vào thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng
Truyền tin: Sau khi liên kết, phân tử tín hiệu làm thay đổi protein thụ thể theo một số cách, các
phân tử trong con đường này gọi là phân tử truyền tin => quá trình truyền tín hiệu từ thụ thể
tới các phân tử đích trong tế bào
Đáp ứng: Tín hiệu sau khi đã được truyền tin cuối cùng sẽ kích hoạt một đáp ứng đặc hiệu của tế
bào: Thay đổi cường độ trao đổi chất; Thay đổi biểu hiện gen; Thay đổi hình dạng hay vận động các
1. Giúp các tế bào trao đổi thông tin qua lại với nhau
2. Giúp các tế bào đáp ứng lại với các kích thích của môi trường ngoại bào
3. Giúp các tế bào truyền đạt, sao chép thông tin di truyền
4. Giúp các tế bào nhân lên, thay thế các tế bào bị thương, già chết
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quá trình truyền tin tế bào
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào bao
gồm mấy giai đoạn chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Tế bào nào sau đây không tham gia vào quá trình
truyền thông tin?
A. Tế bào tuyến nội tiết
B. Tế bào thần kinh
C. Tế bào đích
D. Hồng cầu
Vai trò của thụ thể trong quá trình truyền thông tin
là gì?
A. Tạo ra tín hiệu
B. Khuếch đại tín hiệu
C. Nhận biết và liên kết với tín
hiệu
D. Vận chuyển tín hiệu
Chất truyền tin là
A. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin
mà đích của chúng là các tế bào liền kề
B. Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào
làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là
các tế bào liền kề
C. Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích
của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
D. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin
mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở
xa
Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
A. Phân tử hữu cơ kích thước lớn
B. enzyme và một số muối hòa tan
C. hormone và nước
D. phân tử ưa nước và phân tử kị
nước
Con đường truyền tín hiệu là
A. Là quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế
bào được chuyển thành một đáp ứng tế bào
đặc thù thường gồm một chuỗi các bước
B. Quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào
được chuyển thành dạng thông tin hóa học
C. Quá trình chuyển đổi tín hiệu của tế bào
D. Quá trình tiếp nhận của tế bào với các phân
tử truyền tin
Con đường truyền tin của phân tử
gồm các bước chính
A. Tiếp nhận -> Truyền tin -> Đáp ứng
B. Tiếp nhận -> Đáp ứng
C. Truyền tin -> Tiếp nhận -> Đáp ứng
D. Truyền tin -> Đáp ứng -> Tiếp nhận
Truyền tin trực tiếp
A. Theo hình thức trao đổi chéo, trong đó một tế bào tiết
ra phân tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của
tế bào khác và ngược lại
B. Theo hình thức cho - nhận, trong đó một tế bào tiết ra
phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế
bào khác
C. Theo hình thức trực tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp
thông tin thông qua các phân tử hóa học
D. Theo hình thức gián tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp
thông tin thông qua các phân tử hóa học
Truyền tin cục bộ
A. Duy nhất một tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp
ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế
bào duy nhất ở gần chúng
B. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với
nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ nhiều tế bào
C. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với
nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy
nhất ở gần chúng
D. Nhiều tế bào có thể tiếp nhận và đáp ứng duy nhất một
phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở
gần chúng
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
A. Các protein thụ thể trên màng tế bào
B. Các kênh protein trên màng tế bào hoặc
thụ thể nằm trong tế bào chất
C. Các protein thụ thể trên màng tế bào
hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
D. Các protein thụ thể nằm trong tế bào
chất
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
A. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân
tử trong tế bào với môi trường
B. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân
tử trong con đường truyền tin tế bào
C. là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa
tế bào và tế bào
D. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với
môi trường nội bào
Chọn ý đúng: Các phân tử cụ thể liên kết
với thụ thể là
A. Đồng enzym
B. Chất nền
C. Enzim
D. Phối tử
Cho biết: Loại phân tử nào tham gia vào việc đáp
ứng các tín hiệu bên ngoài mà tế bào nhận được
A. Axit nuclêic
B. Gen
C. Cơ quan tiếp nhận
D. Enzim
Chọn ý đúng: Một trong những chức năng chính
của màng sinh chất là bao bọc nội dung của
A. mô
B. xương
C. sinh vật
D. tế bào
Chọn ý đúng: Chức năng quan trọng nhất của
màng tế bào là
A. Cho phép nhập và xuất vật liệu mà
không cần bất kỳ sự kiểm soát nào
B. Chỉ kiểm soát lối ra của vật liệu từ các
tế bào
C. Chỉ kiểm soát việc nhập vật liệu vào
tế bào
D. Kiểm soát việc ra vào của nguyên liệu
từ các tế bào
Chọn ý đúng: Hai phần của màng tế bào đóng vai
trò là nơi nhận biết tế bào là gì
A. glycolipid và glycoprotein của màng
B. các đầu ưa nước và kỵ nước của màng
lipid
C. axit amin và lipid của màng
D. protein màng ngoại vi và tích hợp
Hãy cho biết: Bạn có thể tìm thấy một phân tử
lớn có chứa nhóm photphat gắn với hai chuỗi
axit béo ở đâu
A. màng tế bào
B. tế bào chất
C. DNA
D. ribosome
Cho biết: Protein nằm trong màng tế bào có các
đặc tính hóa học hỗ trợ các phân tử đi qua phía
bên kia của màng trong quá trình
A. khuếch tán đơn giản.
B. khuếch tán tích cực.
C. tạo điều kiện khuếch tán.
D. tất cả đều đúng
Chọn ý đúng: Màng ngoài của ti thể chứa protein
được gọi là
A. ATP synthase
B. diệp lục
C. porins
D. ribosome
Chọn ý đúng: Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở
màng tế bào khi hạ nhiệt độ
A. biến tính
B. đường phân
C. khử bão hòa
D. đường hóa
Cho biết: Mức độ không bão hòa cao hơn trong
axit béo của màng tế bào
A. Tăng nhiệt độ chuyển tiếp
B. Giảm nhiệt độ chuyển tiếp
C. Không ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển
tiếp
D. Tăng gấp đôi nhiệt độ chuyển tiếp
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm
mấy giai đoạn
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
GIỮA
CÁC TẾ BÀO
BÀI 17
YÊU CẦU CẦN
- Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào
ĐẠT
- Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các
quá trình:
+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một proein thụ
thể làm thụ thể thay đổi hình dạng;
+ Truyền tin: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu
từ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiểu phiên mã, dịch mã,
hoặc điều hòa hoạt động của tế bào
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ
BÀO
1. Khái niệm về thông tin giữa các tế
bào
2. Các kiểu truyền thông tin giữa các tế
bào
02
QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
0
1CÁC TẾ
THÔNG TIN GIỮA
BÀO
Thông tin giữa các tế bào là sự truyền
tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác
thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra
các đáp ứng nhất định
CREDITS: This presentation template
was created by Slidesgo, including
icons by Flaticon, infographics &
images by Freepik
Các kiểu truyền tin của tế
bào
Qua mối nối giữa các tế bào
Tiếp xúc trực tiếp
Truyền tin cục bộ
Truyền tin qua khoảng cách xa
Tiếp xúc trực tiếp
Cả tế bào đồng vật và thực vật đều có các cấu trúc kết nối tế bào cho phép các phân
tử đi qua các tế bào liền kề mà không nhất thiết phải qua màng sinh chất.
Kháng nguyên
Mối nối giữa các tế bào
Hai tế bào
động vật có
thể liên lạc
bằng
tương
tác giữa các
phân tử “Tín
hiệu” từ bề
mặt
của
Thụ thểchúng
Mối nối giữa các tế bào
c. Truyền tín hiệu cục bộ
- Truyền tín hiệu cận tiết: Một tế bào tiết tác động lên các tế bào đích bên cạnh bằng
việc giải phóng ra các phân tử điều hòa cục bộ vào dịch ngoại bào
- Truyền tín hiệu qua synáp: Một tế bào thần kinh giải phóng ra các phân tử dẫn truyền
thần kinh vào trong khe synáp, kích thích tế bào đích
d. Truyền tín hiệu khoảng cách xa – truyền tín hiệu qua các hormone: Các tế
bào chuyên hóa của cơ thể tiết hormone vào dịch cơ thể, hormone theo dòng máu đến
0
QUÁ TRÌNH TRUYỀN
2
THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ
BÀO
THÔNG TIN TẾ BÀO
Tín hiệu tế bào là quá trình
mà các tế bào phản ứng với
các chất bên ngoài tế bào,
và còn được gọi là truyền tín
hiệu. Đó là một tính chất cơ
bản của tất cả sự sống tế
bào, và rất quan trọng để
các tế bào phát triển và
Dịch ngoại bào
(1) Tiếp nhận
(2) Truyền tin
Thụ thể
(3) Đáp ứng
Hoạt hóa
đáp ứng
tế bào
Các phân tử truyền tin trong con đường truyền tín hiệu
Phân tử tín hiệu
Tiếp nhận: tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu từ bên ngoài tế bào. Một tín hiệu hóa học được
phát hiện khi phân tử tín hiệu liên kết với protein thụ thể ở trên bề mặt tế bào hoặc trong tế bào =>
phân tử tín hiệu liên kết vào thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng
Truyền tin: Sau khi liên kết, phân tử tín hiệu làm thay đổi protein thụ thể theo một số cách, các
phân tử trong con đường này gọi là phân tử truyền tin => quá trình truyền tín hiệu từ thụ thể
tới các phân tử đích trong tế bào
Đáp ứng: Tín hiệu sau khi đã được truyền tin cuối cùng sẽ kích hoạt một đáp ứng đặc hiệu của tế
bào: Thay đổi cường độ trao đổi chất; Thay đổi biểu hiện gen; Thay đổi hình dạng hay vận động các
1. Giúp các tế bào trao đổi thông tin qua lại với nhau
2. Giúp các tế bào đáp ứng lại với các kích thích của môi trường ngoại bào
3. Giúp các tế bào truyền đạt, sao chép thông tin di truyền
4. Giúp các tế bào nhân lên, thay thế các tế bào bị thương, già chết
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quá trình truyền tin tế bào
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào bao
gồm mấy giai đoạn chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Tế bào nào sau đây không tham gia vào quá trình
truyền thông tin?
A. Tế bào tuyến nội tiết
B. Tế bào thần kinh
C. Tế bào đích
D. Hồng cầu
Vai trò của thụ thể trong quá trình truyền thông tin
là gì?
A. Tạo ra tín hiệu
B. Khuếch đại tín hiệu
C. Nhận biết và liên kết với tín
hiệu
D. Vận chuyển tín hiệu
Chất truyền tin là
A. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin
mà đích của chúng là các tế bào liền kề
B. Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào
làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là
các tế bào liền kề
C. Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích
của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
D. Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin
mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở
xa
Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
A. Phân tử hữu cơ kích thước lớn
B. enzyme và một số muối hòa tan
C. hormone và nước
D. phân tử ưa nước và phân tử kị
nước
Con đường truyền tín hiệu là
A. Là quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế
bào được chuyển thành một đáp ứng tế bào
đặc thù thường gồm một chuỗi các bước
B. Quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào
được chuyển thành dạng thông tin hóa học
C. Quá trình chuyển đổi tín hiệu của tế bào
D. Quá trình tiếp nhận của tế bào với các phân
tử truyền tin
Con đường truyền tin của phân tử
gồm các bước chính
A. Tiếp nhận -> Truyền tin -> Đáp ứng
B. Tiếp nhận -> Đáp ứng
C. Truyền tin -> Tiếp nhận -> Đáp ứng
D. Truyền tin -> Đáp ứng -> Tiếp nhận
Truyền tin trực tiếp
A. Theo hình thức trao đổi chéo, trong đó một tế bào tiết
ra phân tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của
tế bào khác và ngược lại
B. Theo hình thức cho - nhận, trong đó một tế bào tiết ra
phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế
bào khác
C. Theo hình thức trực tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp
thông tin thông qua các phân tử hóa học
D. Theo hình thức gián tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp
thông tin thông qua các phân tử hóa học
Truyền tin cục bộ
A. Duy nhất một tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp
ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế
bào duy nhất ở gần chúng
B. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với
nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ nhiều tế bào
C. Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với
nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy
nhất ở gần chúng
D. Nhiều tế bào có thể tiếp nhận và đáp ứng duy nhất một
phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở
gần chúng
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
A. Các protein thụ thể trên màng tế bào
B. Các kênh protein trên màng tế bào hoặc
thụ thể nằm trong tế bào chất
C. Các protein thụ thể trên màng tế bào
hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
D. Các protein thụ thể nằm trong tế bào
chất
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
A. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân
tử trong tế bào với môi trường
B. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân
tử trong con đường truyền tin tế bào
C. là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa
tế bào và tế bào
D. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với
môi trường nội bào
Chọn ý đúng: Các phân tử cụ thể liên kết
với thụ thể là
A. Đồng enzym
B. Chất nền
C. Enzim
D. Phối tử
Cho biết: Loại phân tử nào tham gia vào việc đáp
ứng các tín hiệu bên ngoài mà tế bào nhận được
A. Axit nuclêic
B. Gen
C. Cơ quan tiếp nhận
D. Enzim
Chọn ý đúng: Một trong những chức năng chính
của màng sinh chất là bao bọc nội dung của
A. mô
B. xương
C. sinh vật
D. tế bào
Chọn ý đúng: Chức năng quan trọng nhất của
màng tế bào là
A. Cho phép nhập và xuất vật liệu mà
không cần bất kỳ sự kiểm soát nào
B. Chỉ kiểm soát lối ra của vật liệu từ các
tế bào
C. Chỉ kiểm soát việc nhập vật liệu vào
tế bào
D. Kiểm soát việc ra vào của nguyên liệu
từ các tế bào
Chọn ý đúng: Hai phần của màng tế bào đóng vai
trò là nơi nhận biết tế bào là gì
A. glycolipid và glycoprotein của màng
B. các đầu ưa nước và kỵ nước của màng
lipid
C. axit amin và lipid của màng
D. protein màng ngoại vi và tích hợp
Hãy cho biết: Bạn có thể tìm thấy một phân tử
lớn có chứa nhóm photphat gắn với hai chuỗi
axit béo ở đâu
A. màng tế bào
B. tế bào chất
C. DNA
D. ribosome
Cho biết: Protein nằm trong màng tế bào có các
đặc tính hóa học hỗ trợ các phân tử đi qua phía
bên kia của màng trong quá trình
A. khuếch tán đơn giản.
B. khuếch tán tích cực.
C. tạo điều kiện khuếch tán.
D. tất cả đều đúng
Chọn ý đúng: Màng ngoài của ti thể chứa protein
được gọi là
A. ATP synthase
B. diệp lục
C. porins
D. ribosome
Chọn ý đúng: Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở
màng tế bào khi hạ nhiệt độ
A. biến tính
B. đường phân
C. khử bão hòa
D. đường hóa
Cho biết: Mức độ không bão hòa cao hơn trong
axit béo của màng tế bào
A. Tăng nhiệt độ chuyển tiếp
B. Giảm nhiệt độ chuyển tiếp
C. Không ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển
tiếp
D. Tăng gấp đôi nhiệt độ chuyển tiếp
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm
mấy giai đoạn
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
 








Các ý kiến mới nhất