CD - Bài 6. Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:17' 07-02-2023
Dung lượng: 116.0 MB
Số lượt tải: 193
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:17' 07-02-2023
Dung lượng: 116.0 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. NGOẠI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân của ngoại lực và tác động
của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Khởi động
Lật các số và cho
biết các bức tranh
thể hiện nội dung
gì? Nguyên nhân
nào dẫn tới hiện
tượng đó?
1
2
3
4
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải
trên bề mặt Trái Đất. Vậy ngoại lực là gì? Nguyên nhân nào tạo nên ngoại lực? Các tác
động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm và
nguyên nhân
ngoại lực
Quá trình
phong hóa
Quá trình
bóc mòn
Quá trình
vận chuyển và
bồi tụ
I. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NGOẠI LỰC
Hình thành
kiến thức
Khái niệm,
nguyên nhân của
ngoại lực.
HĐ CẶP: 05 phút
Khái niệm: Là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất.
Nguyên nhân: Do năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Tác nhân: Các yếu tố của khí hậu, thủy văn, sinh vật…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
ĐẾN ĐỊA HÌNH
1
2
3
Quá trình
phong hóa
Quá trình
bóc mòn
Quá trình
vận chuyển
và bồi tụ
Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
HĐ NHÓM
10 phút
Nhóm Quá trình
1+4
Phong hóa
2+5
Bóc mòn
3+6
Vận chuyển
và bồi tụ
Hình
6.1+6.2
Phân loại/
đặc điểm
Khái niệm
Tác nhân
Tác động
đến địa hình
6.3 6.6
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí / Mức độ hoàn thành
1
2
3
Nội dung chính xác, thể hiện đầy đủ.
Sản phẩm có cấu trúc, bố cục khoa học, rõ ràng.
Thuyết trình lưu loát, hấp dẫn, chuyên nghiệp
Đảm bảo đúng thời gian
Có hình vẽ, icon trực quan
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
Phong hóa là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại
đá và khoáng vật do tác động của các nhân tố ngoại lực.
❑ Phong hóa lí học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá, khoáng vật mà
không làm thay đổi thành phần và tính chất.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi nhiệt độ có sự dao
động lớn.
- Tác nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ…
- Kết quả : Làm đất, đá, khoáng vật bị vỡ.
- Ý nghĩa: +Tích cực: tạo ra các vật liệu xây dựng
như cát, sỏi.
+ Hạn chế: Gây ra sạt lở đất đá….
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
❑ Phong hóa hóa học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành
phần, tính chất của đá và khoáng vật.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có khí hậu nóng ẩm,
đá dễ hòa tan.
- Tác nhân: Nước, nhiệt độ và các chất hòa tan trong
nước.
- Kết quả : Tạo nên dạng địa hình cac-xtơ.
- Ý nghĩa: + Tích cực: Tạo ra các cảnh quan đẹp phát
triển du lịch….
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
❑ Phong hóa sinh học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá, khoáng vật
dưới tác động của sinh vật.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có nhiều sinh vật,
đặc biệt là thực vật lâu năm.
- Tác nhân: Thực vật, nấm, vi khuẩn...
- Kết quả : Làm đất, đá, khoáng vật bị vỡ.
- Ý nghĩa: + Tích cực: tạo điều kiện phong hóa để
tạo ra các lớp đất mãu m
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
Sản phẩm của quá trình
phong hóa là vỏ phong
hóa. Trên bề mặt Trái Đất,
vỏ phong hóa dày ở vùng
nhiệt đới ẩm và mỏng ở
vùng khô hạn, lạnh giá.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng
hà,…) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu.
❑ Xâm thực
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn
do dòng nước.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi
có dòng nước chảy (mưa nhiều).
- Tác nhân: Dòng nước.
- Tác động: Tạo thành các dạng
địa hình khác nhau như khe rãnh,
mương xói, thung lũng sông,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Thổi mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do
gió thổi.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có
gió thổi thường xuyên (nóng, khô).
- Tác nhân: Gió.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa
hình khác nhau: nấm đá, rãnh thổi
mòn, hoang mạc đá,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Mài mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do sóng biển.
- Nơi thường xảy ra: Vùng ven biển (sóng mạnh, thủy triều dao động lớn...)
- Tác nhân: Sóng biển.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa hình khác nhau: vách biển, hàm ếch, nền mài mòn,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Nạo mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do băng hà.
- Nơi thường xảy ra: Nơi có khí hậu lạnh, có nhiều băng hà.
- Tác nhân: Băng hà.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa hình khác nhau: mảng băng, phi-o, đá trán cừu,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
Địa hình do bóc mòn rất
đa dạng về tên gọi và
hình thái tùy thuộc vào
các nhân tố tác động.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn, làm vật
liệu di chuyển theo các nhân tố ngoại lực.
Khái niệm
VẬN
CHUYỂN
Khoảng
cách
Vai trò/tác động
Hình
thức
Khoảng cách (xa hay gần) phụ thuộc vào kích
thước, khối lượng vật liệu, tốc độ di chuyển
Hình thức di chuyển phụ thuộc vào kích
thước, khối lượng vật liệu, tốc độ di chuyển.
Cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Khái niệm
Khoảng
cách
Hình
thức
Vai trò/tác động
Sông ngòi vận chuyển phù sa
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Khái niệm: Là sự kết thúc của quá trình
vận chuyển, làm tích tụ vật liệu.
BỒI TỤ
Tác nhân: Dòng chảy, kết tủa hóa học,
gió, sóng biển, băng tan…
Tác động đến địa hình: hình thành các
dạng địa hình như: nón phóng vật, bãi
bồi, thạch nhũ, đụn cát, cồn cát, bãi
biển, đồng bằng băng thủy…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Bãi bồi do phù sa sông tích tụ thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Thạch nhũ do kết tủa hóa học trong hang động
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Cồn cát, đụn cát do gió thổi làm tích tụ vật liệu tạo thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Bãi biển do sóng biển tạo thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Địa hình phi-o do băng tan tạo thành
Luyện tập
Luyện tập
Câu hỏi: Trong bốn quá trình phong hóa, bóc mòn, vận
chuyển, bồi tụ, các quá trình nào trực tiếp làm thay đổi
địa hình bề mặt Trái Đất?
Quá trình bóc mòn và bồi tụ trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất.
- Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng
hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu. Địa
hình do bóc mòn rất đa dạng về tên gọi và hình thái tuỳ thuộc vào các nhân tố
tác động.
- Quá trình bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu và tạo ra các dạng địa hình
mới.
Thời gian:
Địa
Rung chuông vàng
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là
A. phân hủy các chất phóng xạ.
B. phản ứng các chất hóa học.
C. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
D. dịch chuyển các mảng kiến tạo.
Rung chuông vàng
Câu 2. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn
chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau
A. phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
B. phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
C. phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
D. phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Rung chuông vàng
Câu 3. Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá
A. Vôi.
B. granit.
C. Ba-dan.
D. Thạch anh.
Rung chuông vàng
Câu 4. Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả chủ yếu của
quá trình phong hóa nào?
A. Lí học.
B. Sinh học.
C. Do con người.
D. Hóa học.
Rung chuông vàng
Câu 5. Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến khu vực địa hình
nào nhiều nhất?
A. Miền núi.
B. Đồng bằng.
C. Cao nguyên.
D. Trung du.
Vận dụng
Câu hỏi: Tại sao quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng
nước ở nước ta phát triển mạnh? Các quá trình này
tác động đến địa hình nước ta như thế nào?
Gợi ý:
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt cao quanh năm và
mưa lớn với mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Nền nhiệt, ẩm cao làm đất đá dễ bị phong hóa, bóc mòn do nước hoặc gió.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc Vận chuyển mạnh mẽ các vật liệu bóc
mòn đến các khu vực thấp bồi tụ nên các dạng địa hình mới.
- Bóc mòn và bồi tụ đã góp phần tạo nên những dạng địa hình mới và sự đa
dạng của địa hình ở Việt Nam. Đó là đồi núi cao, cao nguyên, đồng bằng hạ
lưu sông, vịnh, cồn cát, bãi cát, đầm phá,…
Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 7. Khí quyển. Nhiệt độ không khí.
Nội dung:
+ Khái niệm khí quyển.
+ Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân của ngoại lực và tác động
của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Khởi động
Lật các số và cho
biết các bức tranh
thể hiện nội dung
gì? Nguyên nhân
nào dẫn tới hiện
tượng đó?
1
2
3
4
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Khởi động
TRỞ LẠI
Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải
trên bề mặt Trái Đất. Vậy ngoại lực là gì? Nguyên nhân nào tạo nên ngoại lực? Các tác
động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm và
nguyên nhân
ngoại lực
Quá trình
phong hóa
Quá trình
bóc mòn
Quá trình
vận chuyển và
bồi tụ
I. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NGOẠI LỰC
Hình thành
kiến thức
Khái niệm,
nguyên nhân của
ngoại lực.
HĐ CẶP: 05 phút
Khái niệm: Là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất.
Nguyên nhân: Do năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Tác nhân: Các yếu tố của khí hậu, thủy văn, sinh vật…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
ĐẾN ĐỊA HÌNH
1
2
3
Quá trình
phong hóa
Quá trình
bóc mòn
Quá trình
vận chuyển
và bồi tụ
Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
HĐ NHÓM
10 phút
Nhóm Quá trình
1+4
Phong hóa
2+5
Bóc mòn
3+6
Vận chuyển
và bồi tụ
Hình
6.1+6.2
Phân loại/
đặc điểm
Khái niệm
Tác nhân
Tác động
đến địa hình
6.3 6.6
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí / Mức độ hoàn thành
1
2
3
Nội dung chính xác, thể hiện đầy đủ.
Sản phẩm có cấu trúc, bố cục khoa học, rõ ràng.
Thuyết trình lưu loát, hấp dẫn, chuyên nghiệp
Đảm bảo đúng thời gian
Có hình vẽ, icon trực quan
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
Phong hóa là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại
đá và khoáng vật do tác động của các nhân tố ngoại lực.
❑ Phong hóa lí học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá, khoáng vật mà
không làm thay đổi thành phần và tính chất.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi nhiệt độ có sự dao
động lớn.
- Tác nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ…
- Kết quả : Làm đất, đá, khoáng vật bị vỡ.
- Ý nghĩa: +Tích cực: tạo ra các vật liệu xây dựng
như cát, sỏi.
+ Hạn chế: Gây ra sạt lở đất đá….
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
❑ Phong hóa hóa học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành
phần, tính chất của đá và khoáng vật.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có khí hậu nóng ẩm,
đá dễ hòa tan.
- Tác nhân: Nước, nhiệt độ và các chất hòa tan trong
nước.
- Kết quả : Tạo nên dạng địa hình cac-xtơ.
- Ý nghĩa: + Tích cực: Tạo ra các cảnh quan đẹp phát
triển du lịch….
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
❑ Phong hóa sinh học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá, khoáng vật
dưới tác động của sinh vật.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có nhiều sinh vật,
đặc biệt là thực vật lâu năm.
- Tác nhân: Thực vật, nấm, vi khuẩn...
- Kết quả : Làm đất, đá, khoáng vật bị vỡ.
- Ý nghĩa: + Tích cực: tạo điều kiện phong hóa để
tạo ra các lớp đất mãu m
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
1. Quá trình phong hóa
Sản phẩm của quá trình
phong hóa là vỏ phong
hóa. Trên bề mặt Trái Đất,
vỏ phong hóa dày ở vùng
nhiệt đới ẩm và mỏng ở
vùng khô hạn, lạnh giá.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng
hà,…) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu.
❑ Xâm thực
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn
do dòng nước.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi
có dòng nước chảy (mưa nhiều).
- Tác nhân: Dòng nước.
- Tác động: Tạo thành các dạng
địa hình khác nhau như khe rãnh,
mương xói, thung lũng sông,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Thổi mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do
gió thổi.
- Nơi thường xảy ra: Ở những nơi có
gió thổi thường xuyên (nóng, khô).
- Tác nhân: Gió.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa
hình khác nhau: nấm đá, rãnh thổi
mòn, hoang mạc đá,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Mài mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do sóng biển.
- Nơi thường xảy ra: Vùng ven biển (sóng mạnh, thủy triều dao động lớn...)
- Tác nhân: Sóng biển.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa hình khác nhau: vách biển, hàm ếch, nền mài mòn,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
❑ Nạo mòn
- Khái niệm: là quá trình bóc mòn do băng hà.
- Nơi thường xảy ra: Nơi có khí hậu lạnh, có nhiều băng hà.
- Tác nhân: Băng hà.
- Tác động: Tạo thành các dạng địa hình khác nhau: mảng băng, phi-o, đá trán cừu,…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
2. Quá trình bóc mòn
Địa hình do bóc mòn rất
đa dạng về tên gọi và
hình thái tùy thuộc vào
các nhân tố tác động.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn, làm vật
liệu di chuyển theo các nhân tố ngoại lực.
Khái niệm
VẬN
CHUYỂN
Khoảng
cách
Vai trò/tác động
Hình
thức
Khoảng cách (xa hay gần) phụ thuộc vào kích
thước, khối lượng vật liệu, tốc độ di chuyển
Hình thức di chuyển phụ thuộc vào kích
thước, khối lượng vật liệu, tốc độ di chuyển.
Cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ.
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Khái niệm
Khoảng
cách
Hình
thức
Vai trò/tác động
Sông ngòi vận chuyển phù sa
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Khái niệm: Là sự kết thúc của quá trình
vận chuyển, làm tích tụ vật liệu.
BỒI TỤ
Tác nhân: Dòng chảy, kết tủa hóa học,
gió, sóng biển, băng tan…
Tác động đến địa hình: hình thành các
dạng địa hình như: nón phóng vật, bãi
bồi, thạch nhũ, đụn cát, cồn cát, bãi
biển, đồng bằng băng thủy…
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Bãi bồi do phù sa sông tích tụ thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Thạch nhũ do kết tủa hóa học trong hang động
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Cồn cát, đụn cát do gió thổi làm tích tụ vật liệu tạo thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Bãi biển do sóng biển tạo thành
Hình thành
kiến thức
II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Địa hình phi-o do băng tan tạo thành
Luyện tập
Luyện tập
Câu hỏi: Trong bốn quá trình phong hóa, bóc mòn, vận
chuyển, bồi tụ, các quá trình nào trực tiếp làm thay đổi
địa hình bề mặt Trái Đất?
Quá trình bóc mòn và bồi tụ trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất.
- Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng
hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu. Địa
hình do bóc mòn rất đa dạng về tên gọi và hình thái tuỳ thuộc vào các nhân tố
tác động.
- Quá trình bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu và tạo ra các dạng địa hình
mới.
Thời gian:
Địa
Rung chuông vàng
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là
A. phân hủy các chất phóng xạ.
B. phản ứng các chất hóa học.
C. năng lượng bức xạ Mặt Trời.
D. dịch chuyển các mảng kiến tạo.
Rung chuông vàng
Câu 2. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn
chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau
A. phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
B. phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
C. phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
D. phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Rung chuông vàng
Câu 3. Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá
A. Vôi.
B. granit.
C. Ba-dan.
D. Thạch anh.
Rung chuông vàng
Câu 4. Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả chủ yếu của
quá trình phong hóa nào?
A. Lí học.
B. Sinh học.
C. Do con người.
D. Hóa học.
Rung chuông vàng
Câu 5. Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến khu vực địa hình
nào nhiều nhất?
A. Miền núi.
B. Đồng bằng.
C. Cao nguyên.
D. Trung du.
Vận dụng
Câu hỏi: Tại sao quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng
nước ở nước ta phát triển mạnh? Các quá trình này
tác động đến địa hình nước ta như thế nào?
Gợi ý:
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt cao quanh năm và
mưa lớn với mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Nền nhiệt, ẩm cao làm đất đá dễ bị phong hóa, bóc mòn do nước hoặc gió.
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc Vận chuyển mạnh mẽ các vật liệu bóc
mòn đến các khu vực thấp bồi tụ nên các dạng địa hình mới.
- Bóc mòn và bồi tụ đã góp phần tạo nên những dạng địa hình mới và sự đa
dạng của địa hình ở Việt Nam. Đó là đồi núi cao, cao nguyên, đồng bằng hạ
lưu sông, vịnh, cồn cát, bãi cát, đầm phá,…
Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 7. Khí quyển. Nhiệt độ không khí.
Nội dung:
+ Khái niệm khí quyển.
+ Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
 







Các ý kiến mới nhất