Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:23' 12-02-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 450
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:23' 12-02-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
Trò chơi
“THẾ GIỚI CỦA NHỮNG PHÉP TÍNH”
• Chuẩn bị: giáo viên chuẩn bị những con số và phép tính
được dán trên tấm bìa cứng hình tròn.
• Cách tiến hành: giáo viên mời 6 em tham gia trò chơi, chia
thành 2 đội, mỗi đội 3 em, các bạn còn lại cổ vũ hai đội chơi.
• Luật chơi: trong vòng 5p, học sinh tự tìm số
và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và
nhanh hơn thì đội đó thắng cuộc và được
nhận quà.
NHÂN SỐ CÓ NĂM
CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ
Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp nhân các số có
năm chữ số với số có một chữ số.
Nhiệm vụ: Áp dụng cách đặt tính đã học,
thực hiện các phép tính
14 213 2 và 31 524 3
Gợi ý:
• Dùng các thẻ số để hỗ trợ.
• Có thể giải thích trên phép tính (dọc)
đã thực hiện
•
Đặt tính rồi tính
1
4
2
1
3
x
2
28426
14 213 x 2 = 28 426
2 nhân 1
3 bằng 2,
2
4
6,
4,
8,
viết 2.
6.
4.
8.
Để thực hiện phép nhân 14 213 2 ta
có thể làm như sau:
+ Đặt tính: viết thừa số thứ nhất ở
trên, thừa số thứ hai ở dưới – thẳng
với hàng đơn vị của thừa số thứ nhất,
viết dấu nhân, kẻ vạch ngang.
+ Tính: từ phải sang trái.
Trình tự thực hiện:
• Đặt tính rồi tính.
Thực hiện phép nhân
• Dùng đồ dùng học
31 524 3.
tập để kiểm chứng
kết quả.
x
31 524
3
94 572
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20 300 × 3
b) 809 × 8
d) 13 090 × 6
e) 10 109 × 9
c) 10 810 × 6
f) 13 014 × 7
Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì?
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20 300 × 3
b) 809 × 8
d) 13 090 × 6
e) 10 109 × 9
c) 10 810 × 6
f) 13 014 × 7
Lưu ý:
• Đặt tính thẳng cột
• Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20300
x
3
b) 809
x
8
c) 10810
x
6
60900
6472
64860
20 300 x 3 = 60 900
809 x 8 = 6472
10 810 x 6 = 64 860
d) 13090
x
6
e) 10109
x
9
d) 13014
x
7
78540
90981
91098
13 090 x 6 = 78 540
10 109 x 9 = 90 981 13 014 x 7 = 91 098
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm
30 x 3 = 90
50 x 4
3000 x 3 = 9 000500 x 4
30 000 x 3 = 90 5
000 x 4
000
= 200
= 2 000
= 20 000
Thảo luận
nhóm đôi
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau
A
15 000 x 4
L
8 x 8 070
B
8 070 x 8
M
9 100 x 3 x 2
C
9 100 x (3 x 2)
N
30 000 + 30 000
(tính nhẩm)
D
5 000 x 4 + 43 000
O
7 x 9 000
(tính nhẩm)
(giao hoán)
(kết hợp)
LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Nêu số đo thích hợp
Cạnh hình vuông
10 cm 120 cm 800 cm 2 100 cm 10 500 cm
Chu vi hình vuông 40 cm
480
.?.
cm
3 .?.
200
cm
8 .?.
400
cm
42 000
.?.
cm
LUYỆN TẬP
Bài tập 4: Ngày đầu người ta
nhập về kho 36 250 quả trứng,
ngày hôm sau nhập về số trứng
gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày
hôm sau người ta nhập về kho
bao nhiêu quả trứng?
Tóm tắt:
Ngày đầu: nhập 36 250
Bài tập 4
Bài giải
quả trứng
Ngày hôm sau người ta nhập về
Ngày hôm sau: nhập số
kho số quả trứng là:
trứng gấp 2 lần ngày đầu.
36 250 2 = 72 500 (quả trứng)
Đáp số: 72 500 quả trứng.
Bài tập 5: Nhà của Hà cách
trường 5 400 m. Hằng ngày đi
học, Hà đi từ nhà đến trường
rồi lại đi từ trường về nhà. Một
tuần Hà đi học 5 ngày. Hỏi
trong một tuần đi học, Hà phải
đi bao nhiêu ki-lô-mét?
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn
Tìm quãng đường Hà đi trong một ngày.
• Quãng đường từ nhà Hà đến trường?
• Hà đi và về mấy lần?
Tìm quãng đường Hà đi trong một tuần:
• Một tuần Hà đi học mấy ngày?
Bài tập 5
Tóm tắt:
Quãng đường: 5 400 m.
Một ngày Hà đi và về: 2 lần.
Một tuần Hà học: 5 ngày.
Một tuần Hà đi học mấy ngày?
Bài giải
Mỗi ngày Hà đi được số mét là:
5 400 × 2 = 10 800 (m)
Trong một tuần đi học, Hà phải đi
số km là:
10 800 × 5 = 54 000 m = 54 km
Đáp số: 54 km.
THỬ THÁCH
Chữ số?
x
?
2
1 5 ?
3
? 1 ?
? 6
THỬ THÁCH
Chữ số?
x
?
2 7 1 5 ?2
3
? 1 ?
8
4 5? 6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Làm bài tập trong
Đọc và chuẩn bị trước bài
Sách bài tập toán.
Chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
Trò chơi
“THẾ GIỚI CỦA NHỮNG PHÉP TÍNH”
• Chuẩn bị: giáo viên chuẩn bị những con số và phép tính
được dán trên tấm bìa cứng hình tròn.
• Cách tiến hành: giáo viên mời 6 em tham gia trò chơi, chia
thành 2 đội, mỗi đội 3 em, các bạn còn lại cổ vũ hai đội chơi.
• Luật chơi: trong vòng 5p, học sinh tự tìm số
và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và
nhanh hơn thì đội đó thắng cuộc và được
nhận quà.
NHÂN SỐ CÓ NĂM
CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ
Hoạt động 1: Xây dựng biện pháp nhân các số có
năm chữ số với số có một chữ số.
Nhiệm vụ: Áp dụng cách đặt tính đã học,
thực hiện các phép tính
14 213 2 và 31 524 3
Gợi ý:
• Dùng các thẻ số để hỗ trợ.
• Có thể giải thích trên phép tính (dọc)
đã thực hiện
•
Đặt tính rồi tính
1
4
2
1
3
x
2
28426
14 213 x 2 = 28 426
2 nhân 1
3 bằng 2,
2
4
6,
4,
8,
viết 2.
6.
4.
8.
Để thực hiện phép nhân 14 213 2 ta
có thể làm như sau:
+ Đặt tính: viết thừa số thứ nhất ở
trên, thừa số thứ hai ở dưới – thẳng
với hàng đơn vị của thừa số thứ nhất,
viết dấu nhân, kẻ vạch ngang.
+ Tính: từ phải sang trái.
Trình tự thực hiện:
• Đặt tính rồi tính.
Thực hiện phép nhân
• Dùng đồ dùng học
31 524 3.
tập để kiểm chứng
kết quả.
x
31 524
3
94 572
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20 300 × 3
b) 809 × 8
d) 13 090 × 6
e) 10 109 × 9
c) 10 810 × 6
f) 13 014 × 7
Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì?
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20 300 × 3
b) 809 × 8
d) 13 090 × 6
e) 10 109 × 9
c) 10 810 × 6
f) 13 014 × 7
Lưu ý:
• Đặt tính thẳng cột
• Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
Bài tập: Đặt tính rồi tính
a) 20300
x
3
b) 809
x
8
c) 10810
x
6
60900
6472
64860
20 300 x 3 = 60 900
809 x 8 = 6472
10 810 x 6 = 64 860
d) 13090
x
6
e) 10109
x
9
d) 13014
x
7
78540
90981
91098
13 090 x 6 = 78 540
10 109 x 9 = 90 981 13 014 x 7 = 91 098
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm
30 x 3 = 90
50 x 4
3000 x 3 = 9 000500 x 4
30 000 x 3 = 90 5
000 x 4
000
= 200
= 2 000
= 20 000
Thảo luận
nhóm đôi
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau
A
15 000 x 4
L
8 x 8 070
B
8 070 x 8
M
9 100 x 3 x 2
C
9 100 x (3 x 2)
N
30 000 + 30 000
(tính nhẩm)
D
5 000 x 4 + 43 000
O
7 x 9 000
(tính nhẩm)
(giao hoán)
(kết hợp)
LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Nêu số đo thích hợp
Cạnh hình vuông
10 cm 120 cm 800 cm 2 100 cm 10 500 cm
Chu vi hình vuông 40 cm
480
.?.
cm
3 .?.
200
cm
8 .?.
400
cm
42 000
.?.
cm
LUYỆN TẬP
Bài tập 4: Ngày đầu người ta
nhập về kho 36 250 quả trứng,
ngày hôm sau nhập về số trứng
gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày
hôm sau người ta nhập về kho
bao nhiêu quả trứng?
Tóm tắt:
Ngày đầu: nhập 36 250
Bài tập 4
Bài giải
quả trứng
Ngày hôm sau người ta nhập về
Ngày hôm sau: nhập số
kho số quả trứng là:
trứng gấp 2 lần ngày đầu.
36 250 2 = 72 500 (quả trứng)
Đáp số: 72 500 quả trứng.
Bài tập 5: Nhà của Hà cách
trường 5 400 m. Hằng ngày đi
học, Hà đi từ nhà đến trường
rồi lại đi từ trường về nhà. Một
tuần Hà đi học 5 ngày. Hỏi
trong một tuần đi học, Hà phải
đi bao nhiêu ki-lô-mét?
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn
Tìm quãng đường Hà đi trong một ngày.
• Quãng đường từ nhà Hà đến trường?
• Hà đi và về mấy lần?
Tìm quãng đường Hà đi trong một tuần:
• Một tuần Hà đi học mấy ngày?
Bài tập 5
Tóm tắt:
Quãng đường: 5 400 m.
Một ngày Hà đi và về: 2 lần.
Một tuần Hà học: 5 ngày.
Một tuần Hà đi học mấy ngày?
Bài giải
Mỗi ngày Hà đi được số mét là:
5 400 × 2 = 10 800 (m)
Trong một tuần đi học, Hà phải đi
số km là:
10 800 × 5 = 54 000 m = 54 km
Đáp số: 54 km.
THỬ THÁCH
Chữ số?
x
?
2
1 5 ?
3
? 1 ?
? 6
THỬ THÁCH
Chữ số?
x
?
2 7 1 5 ?2
3
? 1 ?
8
4 5? 6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Làm bài tập trong
Đọc và chuẩn bị trước bài
Sách bài tập toán.
Chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất