Góc vuông, góc không vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:47' 12-02-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:47' 12-02-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
KHỞI ĐỘNG
- Lớp chia thành các nhóm: 4 em/ nhóm
- Nhận đồng hồ từ GV và thực hiện yêu cầu
Mỗi bạn trong 1 nhóm đặt kim đồng hồ lần lượt:
3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2 giờ
GÓC VUÔNG.
GÓC KHÔNG VUÔNG
(2 tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Làm quen biểu tượng góc
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông
4. Thực hành
1. Làm quen biểu tượng góc
Đây là góc
Hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành hình ảnh góc.
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Góc vuông
- Góc đỉnh O
- Cạnh OA; OB
- Góc đỉnh M
- Cạnh MQ; MP
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Góc không vuông
D
- Góc đỉnh.....
DC DE
- Cạnh ......; ......
K
- Góc đỉnh.....
KL
KH ......
- Cạnh ......;
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
Quan sát hình ảnh bốn đồng hồ trên bảng, nhận biết
hình ảnh góc vuông, góc không vuông.
Góc vuông
Góc không
vuông
Góc vuông
Góc không
vuông
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông
• Công dụng của ê-ke:
2 cạnh
- Kiểm tra xem một góc là góc
vuông hay góc không vuông.
- Vẽ góc vuông.
Ê-ke
Đỉnh
•
Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông
ê-ke trùng với một cạnh của góc,
một cạnh góc vuông ê-ke trùng với
một cạnh của góc.
Góc vuông
• Quan sát cạnh còn lại của góc vuông
ê-ke và cạnh còn lại của góc:
- Nếu trùng nhau thì góc đó là góc
vuông.
- Nếu không trùng nhau thì góc đó là
Góc không vuông
góc không vuông.
Các em hãy sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành 3 trong SGK – tr34
Ta có các góc vuông là:
- Góc đỉnh A; cạnh AH, AK.
- Góc đỉnh B; cạnh BM, BN.
- Góc đỉnh E; cạnh ET, EU.
• Vẽ góc vuông:
- Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị trí cần vẽ.
- Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông của ê-ke,
vẽ hai cạnh của góc.
Bài thực hành 5 (SGK/tr34)
Dùng ê-ke vẽ một góc vuông
Các em hãy vẽ một góc vuông
trên giấy kẻ ô vuông rồi dùng ê-ke
kiểm tra góc vừa vẽ.
4. Thực hành
Bài tập 1: Tạo hình góc vuông, góc không vuông
Thực hiện theo nhóm
4. Thực hành
Bài tập 2: Gấp tờ giấy theo hình sau để được góc vuông.
Thực hiện theo nhóm
4. Thực hành
Bài tập 4: Dùng ê-ke kiểm tra để biết mỗi hình sau có
mấy góc vuông rồi nói theo mẫu.
Tứ giác ABCD có 4 góc,
trong đó có 2 góc vuông là
góc đỉnh A và góc đỉnh D.
Tìm hiểu theo mẫu:
- Đọc tên hình
Làm việc
nhóm
- Kể tên các góc của tứ giác ABCD
- Dùng ê-ke kiểm tra các góc của tứ giác ABCD.
Giải
Tứ giác MNPQ có 4 góc, trong đó có 2 góc
vuông là: góc đỉnh Q và góc đỉnh N.
Giải
Tứ giác GHIK có 4 góc, trong đó có
1 góc vuông là: góc đỉnh K.
Giải
Tứ giác STUV có 4 góc, trong đó có 2 góc
vuông là: góc đỉnh S và góc đỉnh T.
LUYỆN TẬP
GIÚP BẠCH TUYẾT TÌM CHÚ LÙN
Chọn ý trả lời đúng:
Số góc vuông trong hình bên là:
A. 1
B. 2
C. 3
ĐÚNG
RỒI
D. 4
Ai nhanh mắt hơn:
Các em quan sát các đồ vật xung quanh, thi đua
kể tên các đồ vật có góc vuông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong
Sách bài tập toán.
Đọc và chuẩn bị
trước bài
Hình chữ nhật.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI
BÀI HỌC!
ĐÃ ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
KHỞI ĐỘNG
- Lớp chia thành các nhóm: 4 em/ nhóm
- Nhận đồng hồ từ GV và thực hiện yêu cầu
Mỗi bạn trong 1 nhóm đặt kim đồng hồ lần lượt:
3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2 giờ
GÓC VUÔNG.
GÓC KHÔNG VUÔNG
(2 tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Làm quen biểu tượng góc
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông
4. Thực hành
1. Làm quen biểu tượng góc
Đây là góc
Hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành hình ảnh góc.
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Góc vuông
- Góc đỉnh O
- Cạnh OA; OB
- Góc đỉnh M
- Cạnh MQ; MP
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Góc không vuông
D
- Góc đỉnh.....
DC DE
- Cạnh ......; ......
K
- Góc đỉnh.....
KL
KH ......
- Cạnh ......;
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
Quan sát hình ảnh bốn đồng hồ trên bảng, nhận biết
hình ảnh góc vuông, góc không vuông.
Góc vuông
Góc không
vuông
Góc vuông
Góc không
vuông
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông
• Công dụng của ê-ke:
2 cạnh
- Kiểm tra xem một góc là góc
vuông hay góc không vuông.
- Vẽ góc vuông.
Ê-ke
Đỉnh
•
Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông
ê-ke trùng với một cạnh của góc,
một cạnh góc vuông ê-ke trùng với
một cạnh của góc.
Góc vuông
• Quan sát cạnh còn lại của góc vuông
ê-ke và cạnh còn lại của góc:
- Nếu trùng nhau thì góc đó là góc
vuông.
- Nếu không trùng nhau thì góc đó là
Góc không vuông
góc không vuông.
Các em hãy sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành 3 trong SGK – tr34
Ta có các góc vuông là:
- Góc đỉnh A; cạnh AH, AK.
- Góc đỉnh B; cạnh BM, BN.
- Góc đỉnh E; cạnh ET, EU.
• Vẽ góc vuông:
- Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị trí cần vẽ.
- Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông của ê-ke,
vẽ hai cạnh của góc.
Bài thực hành 5 (SGK/tr34)
Dùng ê-ke vẽ một góc vuông
Các em hãy vẽ một góc vuông
trên giấy kẻ ô vuông rồi dùng ê-ke
kiểm tra góc vừa vẽ.
4. Thực hành
Bài tập 1: Tạo hình góc vuông, góc không vuông
Thực hiện theo nhóm
4. Thực hành
Bài tập 2: Gấp tờ giấy theo hình sau để được góc vuông.
Thực hiện theo nhóm
4. Thực hành
Bài tập 4: Dùng ê-ke kiểm tra để biết mỗi hình sau có
mấy góc vuông rồi nói theo mẫu.
Tứ giác ABCD có 4 góc,
trong đó có 2 góc vuông là
góc đỉnh A và góc đỉnh D.
Tìm hiểu theo mẫu:
- Đọc tên hình
Làm việc
nhóm
- Kể tên các góc của tứ giác ABCD
- Dùng ê-ke kiểm tra các góc của tứ giác ABCD.
Giải
Tứ giác MNPQ có 4 góc, trong đó có 2 góc
vuông là: góc đỉnh Q và góc đỉnh N.
Giải
Tứ giác GHIK có 4 góc, trong đó có
1 góc vuông là: góc đỉnh K.
Giải
Tứ giác STUV có 4 góc, trong đó có 2 góc
vuông là: góc đỉnh S và góc đỉnh T.
LUYỆN TẬP
GIÚP BẠCH TUYẾT TÌM CHÚ LÙN
Chọn ý trả lời đúng:
Số góc vuông trong hình bên là:
A. 1
B. 2
C. 3
ĐÚNG
RỒI
D. 4
Ai nhanh mắt hơn:
Các em quan sát các đồ vật xung quanh, thi đua
kể tên các đồ vật có góc vuông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong
Sách bài tập toán.
Đọc và chuẩn bị
trước bài
Hình chữ nhật.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI
BÀI HỌC!
 







Các ý kiến mới nhất