Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Khởi ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:15' 13-02-2023
Dung lượng: 763.0 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT TX SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Moân: Ngöõ vaên
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG

Xác định thành phần câu trong những câu sau:
- Ngày mai, tôi phải về ngoại thôi.
TN

CN

VN

- Mình đã làm bài tập này rồi mà.
CN

VN

- Quyển sách này, tôi đã đọc nó rồi.
KN

CN

VN

TIẾT 99 - TV

I/ Đặc điểm và công dụng
của khởi ngữ trong câu
1. Ngữ liệu: sgk/ 07
2. Nhận xét:

? Hãy giải thích tiêu đề: khởi
ngữ
Khởi là bắt đầu, ngữ là
ngôn ngữ từ ngữ mở đầu
cho ý, câu.

Đọc và phân tích chủ ngữ, vị ngữ trong các câu có từ ngữ
màu xanh sau:
a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác
lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
CN
VN
b/ Giàu, tôi cũng giàu rồi.
CN
VN
c/ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
CN
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
VN1
VN2

a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác
lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
CN

VN

b/ Giàu, tôi cũng giàu rồi.
CN

VN

c/ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
CN

thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
VN1

VN2

? Quan hệ từ ngữ màu xanh với VN của câu.
Không có quan hệ ngữ pháp trực tiếp với vị ngữ như chủ
ngữ. CN là đối tượng của hoạt động, trạng thái ở vị ngữ. Còn
VN là hoạt động, trạng thái của đối tượng ở CN. Vậy CN và
VN có quan hệ ngữ pháp trực tiếp. Các từ ngữ ngữ vừa tìm
hiểu thì không có quan hệ trực tiếp với VN.

TIẾT 99 TV

I/ Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ
trong câu:
1. Ngữ liệu: sgk/ 07
2. Nhận xét:

Nó không có quan hệ chủ vị với
VN. Nhưng nó có quan hệ trực
tiếp với một yếu tố nào đó trong
phần câu còn lại hoặc có thể quan
hệ gián tiếp.
-Trực tiếp:
+Lặp y nguyên ở phần câu còn lại
Giàu, tôi cũng giàu rồi.
+ Lặp bằng một từ ngữ thay thế :
Quyển sách này, tôi đọc nó rồi
-Gián tiếp:
Kiện ở huyện, bất quá mình tốt
lễ, quan trên mới xử cho được.

a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác lạ
lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
CN

VN

b/ Giàu, tôi cũng giàu rồi.
CN

VN

c/ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.CN
VN1

VN2

? Xác định vị trí của các từ ngữ màu xanh với chủ ngữ trong
câu.
 Đứng trước chủ ngữ
? Trước khởi ngữ có thể thêm những từ ngữ nào.
 về, đối với..
? Xác định từ loại của những từ có thể thêm vào trước khởi
ngữ.
 Quan hệ từ

a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác lạ
lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
CN

VN

b/ Giàu, tôi cũng giàu rồi.
CN

VN

c/ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.CN
VN1

VN2

? Qua phân tích, những từ màu xanh gọi là khởi ngữ, hãy
nêu đặc điểm của khởi ngữ.
 - Là thành phần câu đứng trước CN.
- Trước khởi ngữ có thể thêm các từ về, đối với, còn…
? Nêu công dụng của khởi ngữ.
Công dụng của khởi ngữ: nêu lên đề tài được nói đến trong
câu.

TIẾT 99 TV

? Nêu đặc diểm, công dụng của
I/ Đặc điểm và công dụng khởi ngữ.
của khởi ngữ trong câu Đọc ghi nhớ sgk/8
Khởi ngữ còn có tên gọi
3. Kết luận:
khác: đề ngữ, thành phần khởi
Ghi nhớ sgk/8
ý
- Còn chị, chị công tác ở
? Đặt câu có khởi ngữ và xác
đâu vậy?
-Về viết bài thì anh ấy định khởi ngữ.
viết cẩn thận lắm.
Xác định khởi ngữ trong 2 ví dụ.
? Từ ví dụ, cho biết có thể nhận
diện khởi ngữ bằng cách nào.

Tiết 99 - TV

Đọc các câu sau và xác định khởi
I/ Đặc điểm và công dụng
ngữ:
của khởi ngữ trong câu
- Ngày mai , tôi đi học.
Ghi nhớ sgk/8
-Tôi đọc quyển sách này rồi.
-Ông ấy, rượu không uống, thuốc
- Còn chị, chị công tác ở
không hút.
đâu vậy?
-Về bài tập thì anh ấy làm -Học bài, tôi đã học thuộc rồi.
bài cẩn thận lắm.
? Qua ví dụ em có lưu ý gì khi
xác định khởi ngữ.

TIẾT 93 TV

Chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ:
-Tôi đọc quyển sách này rồi.
 Quyển sách này, tôi đã đọc rồi.
 Về quyển sách này thì tôi đã đọc rồi.
? Khi chuyển thành câu có khởi ngữ, em cần lưu ý gì.
 Trước khởi ngữ có thể thêm “về, đối với”, trước cụm C-V
có thể thêm từ “thì”, nếu không thêm từ “thì” phải dùng dấu
phẩy, đưa bổ ngữ lên làm khởi ngữ.
Chuyển câu sau thành câu không có khởi ngữ:
-Ông ấy, rượu không uống, thuốc không hút.
 Ông ấy không uống rượu, không hút thuốc.
? Em có lưu ý gì khi chuyển câu có khởi ngữ sang câu không
có khởi ngữ.
 Đưa khởi ngữ về làm bổ ngữ của câu.

TIẾT 99 TV

I/ Đặc điểm và công dụng Đọc yêu cầu bài tập 1
của khởi ngữ trong câu
II/ Luyện tập:
Bài tập 1 : Tìm khởi
ngữ trong các đoạn
trích sau đây :

Bài tập 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây :
a)Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi
nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức
(Kim Lân, Làng)
b) - Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là
sung sướng.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c)Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn
một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
d)Làm khí tượng, ở được trên cao thế mới là lý tưởng chứ.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
e) Đối với cháu, thật là đột ngột […]
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

a)Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi
nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức
Khởi ngữ
(Kim Lân, Làng)
(
)
b) - Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng
mình thì thế là
Khởi ngữ
sung sướng.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Một
mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba
Khởi ngữ
nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Khởikhí
ngữ tượng, ở được trên cao thế mới là lý tưởng chứ.
d)Làm
(
)
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Khởicháu,
ngữ thật là đột ngột […]
e) Đối với
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

TIẾT 99 - TV

II/ Luyện tập:
Đọc yêu cầu bài tập 2
Bài tập 1 : Tìm khởi ngữ trong
các đoạn trích sau đây :
a/ Điều này
b/ ( Đối với ) chúng mình
c/Một mình
d/ Làm khí tượng
e/ (Đối với) cháu
Bài tập 2: Hãy viết lại các câu
sau đây bằng cách chuyển phần
in đậm thành khởi ngữ (có thể
thêm trợ từ “thì”)

Bài tập 2:
Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần in
đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ “thì”)
a)Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.
CN

Khởi ngữ

VN

b)Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
 Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được.
Khởi ngữ

CN

VN

Khởi ngữ

CN

VN

TIẾT 99 - TV

II/ Luyện tập:
Bài tập 2:Hãy viết lại các
câu sau đây bằng cách
chuyển phần in đậm
thành khởi ngữ (có thể
thêm trợ từ “thì”)
a/ Làm bài, anh ấy cẩn
thận lắm.
b/ Hiểu thì tôi hiểu rồi,
nhưng giải thì tôi chưa
giải được.

TIẾT 99 - TV

I/ Đặc điểm và công dụng
của khởi ngữ trong câu
II/ Luyện tập:

Câu hỏi và bài tập củng cố:
- Nêu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.
- Xác định khởi ngữ trong các câu sau:
+ Tình yêu thương, một tình thương yêu thực sự và nồng
nàn lần đầu tiên phát sinh ra trong nó.
( Giắc Lân-đơn- Con chó Bấc)
+ Trang phục, không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có
những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội.
( Băng Sơn – Trang phục)
- Điền khởi ngữ vào chỗ trống ( ) cho thích hợp:
+ Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ
mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý.
( Đối với việc học tập ), cách đó chỉ là lừa mình dối người,
(đối với việc làm người
) thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường,
thấp kém.
( Chu Quang Tiềm – Bàn về đọc sách)

Viết đoạn văn từ 3 – 4 câu nói về giao thông trong đó có sử
dụng khởi ngữ: ( nếu còn thời gian)

Tai nạn giao thông, tai nạn giao thông không chừa bất kì
một ai. Nó đang là một vấn đề nhức nhối trong toàn xã hội.
Mỗi người phải tự bảo vệ mình khi tham gia giao thông. Còn
tôi, tôi tự bảo vệ mình bằng cách thực hiện nghiêm túc luật lệ
giao thông mà Nhà nước đề ra.

Hướng dẫn về nhà

1. Bài vừa học:
- Học và nắm chắc đặc điểm công dụng của khởi ngữ
(ghi nhớ sgk)
-Viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nói về giao thông
( hoặc tình mẹ con) trong đó có sử dụng khởi ngữ.
2. Bài sắp học:
- TLV: Phép phân tích và tổng hợp.
- Xem trước bài.
- Xem lại phép lập luận chứng minh, giải thích ở lớp 7.
Những kiến thức về văn nghị luận đã học ở lớp 8: lồng
yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; xây dựng đoạn văn trình
bày luận điểm.
 
Gửi ý kiến