LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ LỚP 9 (3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 09h:00' 15-02-2023
Dung lượng: 440.5 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 09h:00' 15-02-2023
Dung lượng: 440.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn
toàn một lượng metan rồi cho
sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng
dung dịch nước vôi trong có
dư thì thấy khối lượng bình 1
tăng m gam, bình 2 tăng 2,2
gam. Tính m
Giải
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Kối lượng bình 1 tăng m g là khối
lượng của nước, khối lượng bình 2
tăng 2,2 g là khối lượng của CO2
m 2,2
0,05(mol )
M 44
TheoPTHH :nH 2O 2nCO 2 2.0,05 0,1(mol)
nCO 2
mH 2O n.M 0,1.18 1,8( g ) m
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 2:Một hỗn hợp gồm
Giải
metan và etilen có thể tích 5 a/ khi pư kết thúc tức pư xảy ra hoàn toàn
lít được trộn lẫn với 5 lít H2
C2H4 + H2 C2H6
rồi nung đến 2500C với bột
Vì VC2H4 < VH2 nên sau pư ta thu được C2H6,
kiềm mịn cho đến khi pư kết
CH4, H2 dư
thúc. Sau khi trở lại những đk
Vì CH4 và C2H6 không pư với brôm nên dd
lúc đầu về nhiệt độ, áp suất,
brôm không bị mất màu
thể tích tổng cộng chỉ còn lại
b/ Theo pư trên, thể tích hh giảm bằng thể tích
8 lít, được dẫn qua dd nước
C2H4 pư V
brôm. Hỏi:
C2H4= 5+5-8=2lit
a/ dd brôm có bị mất màu
VC 2 H 4
2
.
100
.100 40(%)
%C 2 H 4 Vhh
không?
5
b/ Tính thành phần % theo
100% 40 60(%)
%
CH
4
thể tích của metan và etilen
trong hh đầu.
c/
C2H2 + 2H2 C2H6
c/ Nếu thay etylen cùng thể
2 lit 4 lit
2 lit
tích của axetilen thì sau pư
Vậy thể tích hỗn hợp khí sau pư:
thể tích tổng cộng bằng bao
nhiêu?
V=VCH4 +VC2H6 +VH2dư = 3 + 2 + 1=6 lit
%
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Bài tập 3: Cho 10 lit hh
C2H2 + 2H2 C2H6
khí CH4 và C2H2 tác
1 mol 2 mol 1mol
dụng với 10 lít H2. Sau
V lit 2V lit
V lit
pư thu được 16 lít hh
Thể tích hh đầu là 20 lit. Sau pư còn lại
khí. Tính thành phần
16 lit thể tích của hiđro mất đi là 4 lít
phần trăm của mỗi khí
theo thể tích hh trước và 2V =4lít V=2lit =VC2H2
sau pư (giả sử pư xảy ra VCH4 =10-2=8 lit
hoàn toàn)
% thể tích của của mỗi khí trước pư
% thể tích của mỗi khí sau pư
VC 2 H 6
2
.
100
.100 12,5(%)
%C 2 H 6 Vhh
16
VCH 4
8
.
100
.100 50(%)
%CH 4 Vhh
16
%
H 2 du
100% (12,5 50%) 37,5(%)
VC 2 H 2
2
.
100
.100 20(%)
%C 2 H 2 Vhh
10
%
CH 4
100% 20% 80(%)
thể tích của mỗi khí sau pư
VCH4= 8 lit
VC2H6= VC2H2=2lit
VH2dư= 10-4=6
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
Giải
a/ CH4 + 2O2 CO2 +2H2O (1)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O (2)
Cho sản phẩm cháy vào dd NaOH thì có thể
xảy ra các pư:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)
CO2 +NaOH NaHCO3
(4)
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào
A lượng dư dd BaCl2 loãng
thu được 11,82 g kết tủa
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(5)
trắng.
m 11,82
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b / nBaCO 3 M 197 0,06(mol )
m 3,2
nBr 2 M 160 0,02(
b/ Tính thành phần % theo
thể tích của mỗi hiđro cacbon nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
trong hh ban đầu. Biết rằng
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
TheoPTHH (3) : nNaOH 2nNa 2CO 3 2.0,06 0,12(mol )
lượng dư dd nước brôm thì
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08 Nên xảy ra pư (4)
có 3,2 g brôm tham gia pư
heoPTHH (2) : nCO 2 2nC 2 H 4 2.0,02 0,04(mol ) TheoPTHH (3) : nCO 2 n Na 2CO 3 0,06( mol )
PTHH (1) : nCH 4 nCO 2 (0,06 0,08) 0,04 0,1(mol
)
TheoPTHH
(4) : nCO
0,1
CO22 n NaOH
NaOH 0,08( mol )
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (6)
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
V
n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02 mol 0,02 mol
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
Giải
a/ CH4 + 2O2 CO2 +2H2O (1)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O (2)
Cho sản phẩm cháy vào dd NaOH thì có thể
xảy ra các pư:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)
CO2 +NaOH NaHCO3
(4)
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào
A lượng dư dd BaCl2 loãng
thu được 11,82 g kết tủa
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(5)
trắng.
m 11,82
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b / nBaCO 3 M 197 0,06(mol )
m 3,2
nBr 2 M 160 0,02(
b/ Tính thành phần % theo
thể tích của mỗi hiđro cacbon nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
trong hh ban đầu. Biết rằng
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
TheoPTHH (3) : nNaOH 2nNa 2CO 3 2.0,06 0,12(mol )
lượng dư dd nước brôm thì
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08 Nên xảy ra pư (4)
có 3,2 g brôm tham gia pư
heoPTHH (2) : nCO 2 2nC 2 H 4 2.0,02 0,04(mol ) TheoPTHH (3) : nCO 2 n Na 2CO 3 0,06( mol )
PTHH (1) : nCH 4 nCO 2 (0,06 0,08) 0,04 0,1(mol
)
TheoPTHH
(4) : nCO
0,1
CO22 n NaOH
NaOH 0,08( mol )
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (6)
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
V
n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02 mol 0,02 mol
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
b / nBaCO 3
Giải
m 11,82
0,06(mol )
M
197
m 3,2
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
nBr 2 M 160 0,02(
nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
toàn bộ sản phẩm thu được
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào TheoPTHH (3) : n
NaOH 2n Na 2 CO 3 2.0,06 0,12( mol )
A lượng dư dd BaCl2 loãng
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08
Nên xảy ra pư (4)
thu được 11,82 g kết tủa
C2H4 + Br2 C2H4Br2
trắng.
0,02 mol 0,02 mol
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b/ Tính thành phần % theo
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
thể tích của mỗi hiđro cacbon
0,06
0,06mol
trong hh ban đầu. Biết rằng
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
0,06 0,12
0,06
lượng dư dd nước brôm thì
CO2 +NaOH NaHCO3
có 3,2 g brôm tham gia pư
0,08
0,08mol
0,1
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
0,1mol
0,1mol
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
VC 2 H 4 n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02mol
0,04
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Gọi
x,y,
lần
lượt
là số mol của CH4,
Bài tập 2:Chia hỗn hợp
C2H4 ở mỗi phần
metan và etylen làm 2
phần bằng nhau. Phần 1 Phần1: C2H4 +Br2 C2H4Br2
cho tác dụng hết với
khối lượng bình tăng =mC2H4 =1,4g
brôm thấy khối lượng
Phần2: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
bình tăng 1,4g. Phần 2
x mol
x mol
đốt cháy hoàn toàn thu
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
được 4,48 lít CO2 (đktc).
ymol
2y
Xác định khối lượng hỗn
V
4,48
nCO 2
0,2(mol )
22
,
4
22
,
4
hợp metan, etilen đã
dùng ban đầu.
m 1,4
y nC 2 H 4
nCO 2
M 28
x 2 y 0,2
0,05(mol )
x 0,2 2 y 0,2 0,1 0,1
mCH 4 n.M (0,1.16).2 3,2( g )
mhh mCH 4 mC 2 H 4 3,2 2,8 6( g )
mC 2 H 4 n.M (0,05.28).2 2,8( g )
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 3: Một hỗn hợp
gồm hiđro,metan, etilen. Cho
30cm3 hỗn hợp khí này với
120 cm3 oxi lấy dư vào một
bình kín rồi thực hiện phản
ứng cháy thu được hỗn hợp
sản phẩm khí và hơi. Cho
ngưng tụ hơi nước còn 93,75
cm3 hỗn hợp khí, trong đó có
37,5 cm3 là CO2 còn lại là O2
dư. Tính % thể tích mỗi khí
trong hỗn hợp ban đầu
VH 2
7,5
.
100
.100 7,5(%)
%H 2 Vhh
30
VCH 4
7,5
.
100
.100 25(%)
%CH 4 Vhh
30
VCC22HH 44
15
.
100
.100 50(%)
%C 22HH 44 Vhhhh
30
VCO 2 37,5cm
3
Giải
VO 2 du 93,75 37,5 56,25cm3
VO 2 pu 120 56,25 63,75cm 3
Gọi x,y,z lần lượt là thể tích của
H2,CH4,C2H4
2H2 + O2 2H2O
x cm3 1/2x
x
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
y cm3 2y
y
2y
C2H4 + 3O2 2CO2 +2H2O
z cm3 3z
2z
2z
Theo bài cho ta có hệ PT:
x y z 30
1
x 2 y 3 z 63,75
2
y 2 z 37,5
x 7,5
y 7,5
z 15
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2
gam H2O. Vậy A là
A. CH4.
B. C2H4. C. C2H6.
D. C3H8.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m?
A. 1,48g.
B. 2,48g.
C. 14,8g.
D. 24,7g.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn CH4 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá
trị của V là?
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metan rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng
bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Giá trị m là
A. 3,5.
B. 1,8.
C. 5,4
D. 0,9.
Đáp án B
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng CO .
2
Vậy m = 0,1.18 = 1,8 gam.
Câu 1. Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?
A. CO2 .
B. K.
C. O2.
D. CH4.
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn khí metan bằng khí oxi. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ
thể tích của khí metan và khí oxi là
A. 1 thể tích khí metan và 4 thể tích khí oxi.
B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
C. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
D. 1 thể tích khí metan và 1 thể tích oxi.
Câu 3. Cho các chất sau: H2O, HBr, Cl2, O2, CO2, H2. Khí metan phản ứng được
với
A. H2O, HBr.
B. Cl2, O2.
C. H2, Cl2.
D. O2, CO2.
Câu 4. Khí metan có lẫn tạp chất là khí cacbonic và khí sunfurơ. Để thu được khí
metan tinh khiết cần
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư.
Bài 9: Khí Clo hóa hoàn toàn hiđrocacbon X thu được chất hữu cơ Y có khối
lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Công thức phân tử của
X là
A. CH4. B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Đáp án A
CnHm + mCl2 → CnClm + mHCl
⇒ 35,5m – m = 138 ⇒ m = 4
⇒ CTPT: CH4
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH
thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4 gam. Hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.
D. C2H6 và C4H10.
Đáp án A
Theo bài ra ta có, khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước; khối lượng bình 2
tăng là khối lượng CO . Vậy hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan, đặt
CTTQ
2
Vậy hai hiđrocacbon là CH và C H .
4
2
6
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn
toàn một lượng metan rồi cho
sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng
dung dịch nước vôi trong có
dư thì thấy khối lượng bình 1
tăng m gam, bình 2 tăng 2,2
gam. Tính m
Giải
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Kối lượng bình 1 tăng m g là khối
lượng của nước, khối lượng bình 2
tăng 2,2 g là khối lượng của CO2
m 2,2
0,05(mol )
M 44
TheoPTHH :nH 2O 2nCO 2 2.0,05 0,1(mol)
nCO 2
mH 2O n.M 0,1.18 1,8( g ) m
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 2:Một hỗn hợp gồm
Giải
metan và etilen có thể tích 5 a/ khi pư kết thúc tức pư xảy ra hoàn toàn
lít được trộn lẫn với 5 lít H2
C2H4 + H2 C2H6
rồi nung đến 2500C với bột
Vì VC2H4 < VH2 nên sau pư ta thu được C2H6,
kiềm mịn cho đến khi pư kết
CH4, H2 dư
thúc. Sau khi trở lại những đk
Vì CH4 và C2H6 không pư với brôm nên dd
lúc đầu về nhiệt độ, áp suất,
brôm không bị mất màu
thể tích tổng cộng chỉ còn lại
b/ Theo pư trên, thể tích hh giảm bằng thể tích
8 lít, được dẫn qua dd nước
C2H4 pư V
brôm. Hỏi:
C2H4= 5+5-8=2lit
a/ dd brôm có bị mất màu
VC 2 H 4
2
.
100
.100 40(%)
%C 2 H 4 Vhh
không?
5
b/ Tính thành phần % theo
100% 40 60(%)
%
CH
4
thể tích của metan và etilen
trong hh đầu.
c/
C2H2 + 2H2 C2H6
c/ Nếu thay etylen cùng thể
2 lit 4 lit
2 lit
tích của axetilen thì sau pư
Vậy thể tích hỗn hợp khí sau pư:
thể tích tổng cộng bằng bao
nhiêu?
V=VCH4 +VC2H6 +VH2dư = 3 + 2 + 1=6 lit
%
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Bài tập 3: Cho 10 lit hh
C2H2 + 2H2 C2H6
khí CH4 và C2H2 tác
1 mol 2 mol 1mol
dụng với 10 lít H2. Sau
V lit 2V lit
V lit
pư thu được 16 lít hh
Thể tích hh đầu là 20 lit. Sau pư còn lại
khí. Tính thành phần
16 lit thể tích của hiđro mất đi là 4 lít
phần trăm của mỗi khí
theo thể tích hh trước và 2V =4lít V=2lit =VC2H2
sau pư (giả sử pư xảy ra VCH4 =10-2=8 lit
hoàn toàn)
% thể tích của của mỗi khí trước pư
% thể tích của mỗi khí sau pư
VC 2 H 6
2
.
100
.100 12,5(%)
%C 2 H 6 Vhh
16
VCH 4
8
.
100
.100 50(%)
%CH 4 Vhh
16
%
H 2 du
100% (12,5 50%) 37,5(%)
VC 2 H 2
2
.
100
.100 20(%)
%C 2 H 2 Vhh
10
%
CH 4
100% 20% 80(%)
thể tích của mỗi khí sau pư
VCH4= 8 lit
VC2H6= VC2H2=2lit
VH2dư= 10-4=6
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
Giải
a/ CH4 + 2O2 CO2 +2H2O (1)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O (2)
Cho sản phẩm cháy vào dd NaOH thì có thể
xảy ra các pư:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)
CO2 +NaOH NaHCO3
(4)
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào
A lượng dư dd BaCl2 loãng
thu được 11,82 g kết tủa
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(5)
trắng.
m 11,82
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b / nBaCO 3 M 197 0,06(mol )
m 3,2
nBr 2 M 160 0,02(
b/ Tính thành phần % theo
thể tích của mỗi hiđro cacbon nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
trong hh ban đầu. Biết rằng
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
TheoPTHH (3) : nNaOH 2nNa 2CO 3 2.0,06 0,12(mol )
lượng dư dd nước brôm thì
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08 Nên xảy ra pư (4)
có 3,2 g brôm tham gia pư
heoPTHH (2) : nCO 2 2nC 2 H 4 2.0,02 0,04(mol ) TheoPTHH (3) : nCO 2 n Na 2CO 3 0,06( mol )
PTHH (1) : nCH 4 nCO 2 (0,06 0,08) 0,04 0,1(mol
)
TheoPTHH
(4) : nCO
0,1
CO22 n NaOH
NaOH 0,08( mol )
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (6)
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
V
n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02 mol 0,02 mol
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
Giải
a/ CH4 + 2O2 CO2 +2H2O (1)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O (2)
Cho sản phẩm cháy vào dd NaOH thì có thể
xảy ra các pư:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)
CO2 +NaOH NaHCO3
(4)
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào
A lượng dư dd BaCl2 loãng
thu được 11,82 g kết tủa
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(5)
trắng.
m 11,82
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b / nBaCO 3 M 197 0,06(mol )
m 3,2
nBr 2 M 160 0,02(
b/ Tính thành phần % theo
thể tích của mỗi hiđro cacbon nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
trong hh ban đầu. Biết rằng
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
TheoPTHH (3) : nNaOH 2nNa 2CO 3 2.0,06 0,12(mol )
lượng dư dd nước brôm thì
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08 Nên xảy ra pư (4)
có 3,2 g brôm tham gia pư
heoPTHH (2) : nCO 2 2nC 2 H 4 2.0,02 0,04(mol ) TheoPTHH (3) : nCO 2 n Na 2CO 3 0,06( mol )
PTHH (1) : nCH 4 nCO 2 (0,06 0,08) 0,04 0,1(mol
)
TheoPTHH
(4) : nCO
0,1
CO22 n NaOH
NaOH 0,08( mol )
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (6)
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
V
n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02 mol 0,02 mol
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 4: Đốt cháy V lít
b / nBaCO 3
Giải
m 11,82
0,06(mol )
M
197
m 3,2
(đktc) hh CH4 và C2H4, cho
nBr 2 M 160 0,02(
nNaOH CM .V 2.0,1 0,2(mol )
toàn bộ sản phẩm thu được
TheoPTHH (5) : nNa 2CO 3 nBaCO 3 0,06(mol )
hấp thụ vào 100 ml dd NaOH
2M thu được dd A. Thêm vào TheoPTHH (3) : n
NaOH 2n Na 2 CO 3 2.0,06 0,12( mol )
A lượng dư dd BaCl2 loãng
nNaOHdu 0,2 0,12 0,08
Nên xảy ra pư (4)
thu được 11,82 g kết tủa
C2H4 + Br2 C2H4Br2
trắng.
0,02 mol 0,02 mol
a/ Viết các PTPƯ xảy ra.
b/ Tính thành phần % theo
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
thể tích của mỗi hiđro cacbon
0,06
0,06mol
trong hh ban đầu. Biết rằng
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
nếu cho V lít (đktc) hh đó qua
0,06 0,12
0,06
lượng dư dd nước brôm thì
CO2 +NaOH NaHCO3
có 3,2 g brôm tham gia pư
0,08
0,08mol
0,1
%CH 4 (0,1 0,02) .100 83,3(%)
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
0,1mol
0,1mol
%C 2 H 4 100% 83,3 16,7(%)
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
VC 2 H 4 n.22,4 0,02.22,4 0,448(lit ) 0,02mol
0,04
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Giải
Gọi
x,y,
lần
lượt
là số mol của CH4,
Bài tập 2:Chia hỗn hợp
C2H4 ở mỗi phần
metan và etylen làm 2
phần bằng nhau. Phần 1 Phần1: C2H4 +Br2 C2H4Br2
cho tác dụng hết với
khối lượng bình tăng =mC2H4 =1,4g
brôm thấy khối lượng
Phần2: CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
bình tăng 1,4g. Phần 2
x mol
x mol
đốt cháy hoàn toàn thu
C2H4 +3O2 2CO2 +2H2O
được 4,48 lít CO2 (đktc).
ymol
2y
Xác định khối lượng hỗn
V
4,48
nCO 2
0,2(mol )
22
,
4
22
,
4
hợp metan, etilen đã
dùng ban đầu.
m 1,4
y nC 2 H 4
nCO 2
M 28
x 2 y 0,2
0,05(mol )
x 0,2 2 y 0,2 0,1 0,1
mCH 4 n.M (0,1.16).2 3,2( g )
mhh mCH 4 mC 2 H 4 3,2 2,8 6( g )
mC 2 H 4 n.M (0,05.28).2 2,8( g )
LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ
Bài tập 3: Một hỗn hợp
gồm hiđro,metan, etilen. Cho
30cm3 hỗn hợp khí này với
120 cm3 oxi lấy dư vào một
bình kín rồi thực hiện phản
ứng cháy thu được hỗn hợp
sản phẩm khí và hơi. Cho
ngưng tụ hơi nước còn 93,75
cm3 hỗn hợp khí, trong đó có
37,5 cm3 là CO2 còn lại là O2
dư. Tính % thể tích mỗi khí
trong hỗn hợp ban đầu
VH 2
7,5
.
100
.100 7,5(%)
%H 2 Vhh
30
VCH 4
7,5
.
100
.100 25(%)
%CH 4 Vhh
30
VCC22HH 44
15
.
100
.100 50(%)
%C 22HH 44 Vhhhh
30
VCO 2 37,5cm
3
Giải
VO 2 du 93,75 37,5 56,25cm3
VO 2 pu 120 56,25 63,75cm 3
Gọi x,y,z lần lượt là thể tích của
H2,CH4,C2H4
2H2 + O2 2H2O
x cm3 1/2x
x
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
y cm3 2y
y
2y
C2H4 + 3O2 2CO2 +2H2O
z cm3 3z
2z
2z
Theo bài cho ta có hệ PT:
x y z 30
1
x 2 y 3 z 63,75
2
y 2 z 37,5
x 7,5
y 7,5
z 15
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2
gam H2O. Vậy A là
A. CH4.
B. C2H4. C. C2H6.
D. C3H8.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m?
A. 1,48g.
B. 2,48g.
C. 14,8g.
D. 24,7g.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn CH4 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá
trị của V là?
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metan rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng
bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Giá trị m là
A. 3,5.
B. 1,8.
C. 5,4
D. 0,9.
Đáp án B
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng CO .
2
Vậy m = 0,1.18 = 1,8 gam.
Câu 1. Chất nào sau đây có phản ứng thế với clo?
A. CO2 .
B. K.
C. O2.
D. CH4.
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn khí metan bằng khí oxi. Nếu hỗn hợp nổ mạnh thì tỉ lệ
thể tích của khí metan và khí oxi là
A. 1 thể tích khí metan và 4 thể tích khí oxi.
B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
C. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
D. 1 thể tích khí metan và 1 thể tích oxi.
Câu 3. Cho các chất sau: H2O, HBr, Cl2, O2, CO2, H2. Khí metan phản ứng được
với
A. H2O, HBr.
B. Cl2, O2.
C. H2, Cl2.
D. O2, CO2.
Câu 4. Khí metan có lẫn tạp chất là khí cacbonic và khí sunfurơ. Để thu được khí
metan tinh khiết cần
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư.
Bài 9: Khí Clo hóa hoàn toàn hiđrocacbon X thu được chất hữu cơ Y có khối
lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Công thức phân tử của
X là
A. CH4. B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Đáp án A
CnHm + mCl2 → CnClm + mHCl
⇒ 35,5m – m = 138 ⇒ m = 4
⇒ CTPT: CH4
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Sản phẩm cháy lần lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH
thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4 gam. Hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.
D. C2H6 và C4H10.
Đáp án A
Theo bài ra ta có, khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước; khối lượng bình 2
tăng là khối lượng CO . Vậy hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan, đặt
CTTQ
2
Vậy hai hiđrocacbon là CH và C H .
4
2
6
 







Các ý kiến mới nhất