Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ LỚP 9 NĂNG CAO

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 10h:30' 15-02-2023
Dung lượng: 435.1 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
Sơ lược về hợp chất hữu cơ
I. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật, cơ thể người
và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các loại đồ dùng...
2. Hợp chất hữu cơ là gì?
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và muối
cacbonat, cacbua kim loại như CaC2...)
 Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.
3. Phân loại hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ được phân thành hai loại chính như sau:

Chuyên đề: Lập CTPT hợp chất hữu cơ

Để giải dạng bài tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ này, đầu tiên ta
cần xác định hợp chất hữu cơ cần tìm có những nguyên tố gì, sau đó tùy
theo đề bài để giải bài toán.
Thông thường khi đốt cháy hợp chất hữu cơ mà sản phẩm thu được
là CO2 và H2O thì hợp chất hữu có đó có dạng: CxHy hoặc CxHyOz.
Ví dụ:
Đốt cháy a (gam) hợp chất hữu cơ A thu được m (g) CO2, m (g) H2O. Xác
định công thức phân tử của A. (Biết MA hoặc dA/kk bằng….)
Các bước lập công thức phân tử:
Bước 1: Định lượng các nguyên tố trong A.
- Tìm C: Dựa vào CO2
Sau khi tìm được m và m ta lấy:

mCO 2 .12
mC 
hoặc mC nCO 2 .12
44

- Tìm H: Dựa vào H2O.

mH 

mH 2O .2
hoặc mH nH 2O .2
18

Nếu A có 2 nguyên tố thì:

mH m AA  mCC

C

H

mC +mH rồi so sánh với mA. Nếu:
mC +mH = mA  A có dạng CxHy
mC +mH < mA  A có dạng CxHyOz
Nếu có oxi thì:
- Tìm O: Dùng phương pháp loại suy.
                 mO = a - (mC + mH )

Chuyên đề: Lập CTPT hợp chất hữu cơ
Bước 2: Tính khối lượng phân tử gần đúng của hợp chất hữu cơ.
- Dựa vào tỉ khối hơi:
- Dựa vào số mol và khối lượng:

MA
d A / B  M B  M A d A / B .M B

MA

mA
nA

Nếu B là không khí thì MB = 29.
Bước 3: Lập công thức phân tử của A.
- Ở bước này, ta có 3 cách để lập công thức phân tử của A.
● Cách 1: Dựa vào thành phần khối lượng của các nguyên tố trong phân tử hợp chất
hữu cơ. Đối với cách này thường phổ biến đối với bài toán cơ bản cho trước MA.
Ta có công thức tổng quát CxHy hoặc CxHyOz ta áp dụng công thức sau:

12 x
y
MA


mC
mH
mA

12 x
y
16 z M AA



mC
mH
mOO
m AA

Hoặc nếu bài toán cho phần trăm khối lượng của các nguyên tố ta có công thức:
12 x
y
M
12 x
y
16 z
M

 A


 A
%C
%H
100
%C
%H
%O
100
Thay các giá trị đã biết vào công tác thức trên suy ra các giá trị x, y, z, sau đó thay
vào CTTQ ta được công thức phân tử cần lập.

Chuyên đề: Lập CTPT hợp chất hữu cơ
Bước 2: Tính khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ ( nếu đề bài chưa cho).
- Dựa vào tỉ khối hơi:
- Dựa vào số mol và khối lượng:

d

A/ B

MA

 M A d A / B .M B
MB

MA

mA
nA

Nếu B là không khí thì MB = 29.
Bước 3: Lập công thức phân tử của A.
    ● Cách 2: Lập công thức phân tử qua công thức thực nghiệm. Đối với cách này
thường dùng để giải các bài toán mà yêu cầu lập công thức nguyên hay bài toán
cho thiếu giả thiết để tính MA.
Trước tiên ta lập tỷ lệ số nguyên tử giữa các nguyên tố
x : y : z nC : nH : nO 

mC mH mO
:
:
MC MH MO

Hoặc

x : y nC : nH 

= a : b : c (là tỉ lệ số nguyên, tối giản)

%C % H
:
12
1

Suy ra công thức thực nghiệm (CaHbOc)n.
Trong đó n ≥ 1 (là số nguyên): gọi là hệ số thực nghiệm.
Dựa vào MA hoặc giả thiết của đề cho suy ra n, thay vào công thức thực nghiệm
suy ra công thức phân tử cần lập.

Chuyên đề: Lập CTPT hợp chất hữu cơ
Bước 2: Tính khối lượng phân tử gần đúng của hợp chất hữu cơ.
- Dựa vào tỉ khối hơi:
- Dựa vào số mol và khối lượng:

d

A/ B

MA

 M A d A / B .M B
MB

MA

Nếu B là không khí thì MB = 29.
Bước 3: Lập công thức phân tử của A.
● Cách 3: Dựa vào phương trình cháy.
y
y
C x H y  ( x  )O2  xCO2  H 2O
4
2
MA
44x
9y
ag
m CO2
mH2O  x,y
y z
y
C x H y OZ  ( x   )O2  xCO2  H 22O
4 2
2
MA
44x
9y
ag
m CO2
mH2O  x,y
Sau đó dựa vào MA = 12x + y + 16z → z

mA
nA

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 1: Đốt cháy
hoàn toàn 2,24 lít (đktc)
một hidrocacbon A. Lấy
toàn bộ khí CO2 sinh ra
cho vào 150 ml dd
Ca(OH)2 nồng độ 1M thì
thu được 10g kết tủa.
Xác định CTPT của A

Giải

Gọi CTPT của hidrocacbon là CxHy
Cx H y  ( x 

y
y
)O2  xCO2  H 2O (1)
4
2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)
m
10

0,1( mol )
M 100
nCa (OH ) 2 CM .V 1.0,15 0,15(mol )

nCaCO 3 

nCxHy 

V
2,24

0,1(mol )
22,4 22,4

Theo PTHH (2): nCa(OH)2pu =nCaCO3=0,1<0,15
 Ca(OH)2 dư, CO2 pư hết

TheoPTHH (2):n

CO 2

TheoPTHH (1):n

CO 2

nCaCO 3 0,1(mol )

xnCxHy  0,1  x.0,1  x 1

Hidrocacbon có 1 nguyên tử c C thì CTPT của
nó là CH4

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 2: Người ta trộn
hidrocacbon A với lượng
khí H2 thu được hỗn
hợp khí B. Đốt cháy hết
4,8 g B tạo ra 13,2 g khí
CO2, mặt khác 4,8 gam
hỗn hợp đó làm mất
màu dd chứa 32 gam
brom. Tìm CTPT của A.
Biết A có dạng tổng quát
là CnH2n-2

nCO 2 

Giải

m 13,2

0,3( mol )
M
44

H 2 + O 2  H 2O

Cx H y  ( x 
Theo PT: 1mol
Theo bài: a mol

nBr 2 

m
32

0,2(mol )
M 160

y
y
)O2  xCO2  H 2O (1
4
2
x mol
0,3mol

C x H y  mBr2  C x H y Br2 m ( 2)

Theo PT: 1mol
m mol
Theo bài: a mol 0,2 mol
TheoPT (1)tacó : ax 0,3



0,2
0,3

m
x

TheoPT ( 2)tacó : am 0,2
m
0,2
2  m  0,2  2  m 2; x



x
0,3
3
x
0,3
3
Vì A có dạng tổng quát là CnH2n-2 nên CTPT
của A là: C3H4

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 2: Người ta trộn
hidrocacbon A với lượng
khí H2 thu được hỗn
hợp khí B. Đốt cháy hết
4,8 g B tạo ra 13,2 g khí
CO2, mặt khác 4,8 gam
hỗn hợp đó làm mất
màu dd chứa 32 gam
brom. Tìm CTPT của A.
Biết A có dạng tổng quát
là CnH2n-2

nCO 2 

Giải cách m2 32
n  M 160 0,2(mol )

m 13,2

0,3( mol )
M
44

Br 2

y
y
)O2  xCO2  H 2O (1)
4
2
C x H y  mBr2  C x H y Br2 m ( 2)

Cx H y  ( x 

1
0,3
TheoPTHH (1) : nCxHy  nCO 2 
x
x
1
1
0,2
TheoPTHH ( 2) : nCxHy  nBr 2  .0,2 
m
m
m
0,2
0,3


m
x
m
0,2
2


  m 2; x 3
x
0,3
3
Vì A có dạng tổng quát là CnH2n-2 nên CTPT
của A là: C3H4

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Giải
Bài tập 3: Đốt cháy
V
67,2
nhh 

3(mol )
hoàn toàn 67,2 lít hỗn
22,4 22,4
m 252
m 265
hợp khí CH4 và C2H6

nNa 2CO 3  M 106 2,5(mol ) nNaHCO 3 M  84 3(mol )
(đktc). Sản phẩm cháy
sau phản ứng được dẫn Goi x,y lần lượt là số mol của CH4 và C2H6
vào dd NaOH, tạo 265
CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
gam Na2CO3 và 252
x mol
x
gam NaHCO3. tính thành 2C2H6 + 7O2  4CO2 + 6H2O
2y
phần % theo thể tích của y mol
CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
hỗn hợp 2 hidrocacbon.
0,5
%V CH 4  3 .100 16,67(%)

%V

C 2H 6

100%  16,67% 83,33(%)

2,5mol
2,5 mol
CO2 + NaOH  NaHCO3
3mol
3 mol

Theo bài cho ta cói hệ PT:
x  y 3
x  2 y 5,5

x 0,5
y 2,5

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 4: Dẫn hỗn hợp
gồm 6,72 lít (đktc) khí
metan và etylen qua
bình đựng dd brom có
khối lượng 56 gam thấy
khối lượng bình tăng
thêm 10%. Đốt cháy
hoàn toàn hh trên, rồi
dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy vào 500ml dd
NaOH 1,2M. Tính khối
lượng muối tạo thành.

Giải
-

LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 5: Hỗn hợp A
gồm C3H4, C3H6 và C3H8 có tỉ khối hơi đối với
hidro bằng 21. Đốt cháy
hoàn toàn 1,12 lít hỗn
hợp A (đktc) rồi dẫn toàn
bộ sản phẩm cháy vào
bình chứa dd nước vôi
trong có dư. Tính độ
tăng khối lượng của
bình.

Giải

M

A



LUYỆN TẬP HÓA HỮU CƠ NÂNG CAO

Bài tập 6:

Giải
-
 
Gửi ý kiến