Tuần 33. Tổng kết phần Tiếng Việt: lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang
Ngày gửi: 23h:38' 16-02-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang
Ngày gửi: 23h:38' 16-02-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
TRÒ CHƠI
XẾP TRANH
Hãy xếp những hình ảnh
có đặc điểm giống nhau
vào cùng một nhóm!
NHÓM 1
NHÓM 2
1
2
3
4
5
6
3
BÀI GIẢNG
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
CỦA TIẾNG VIỆT
I
LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
1. Khái niệm:
- Loại hình: là tập hợp những sự vật, hiện
tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản.
- Loại hình ngôn ngữ: tập hợp những ngôn ngữ
có những đặc trưng cơ bản về các mặt: ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau.
I
LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
2. Phân loại
Loại hình ngôn ngữ
đơn lập
Tiếng Việt, tiếng
Thái, tiếng Hán,…
Loại hình ngôn ngữ
hòa kết
Tiếng Anh, tiếng
Nga, tiếng Hi Lạp,…
THẢO LUẬN NHÓM (3phút)
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1
“Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
( Huy Cận)
a. Câu thơ có mấy tiếng, mấy âm tiết, mấy từ ?
b. Các tiếng, các từ đó được đọc viết như thế nào?
c. Em hãy tạo ra một số từ mới từ các tiếng có
trong hai câu thơ?
Nhóm 2
Mình (1) đi, mình lại (2) nhớ mình(3)
( Tố Hữu)
a. Câu thơ có mấy từ “mình”?
b. Các từ “mình” khác nhau về chức vụ ngữ pháp
như thế nào?
c. Chúng có khác nhau về hình thức ngữ âm và
chữ viết không?
Nhóm 3
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
( Hàn Mặc Tử)
a. Câu thơ có mấy tiếng, mấy âm tiết, mấy
từ ?
b. Các tiếng, các từ đó được đọc viết như
thế nào?
c. Em hãy tạo ra một số từ mới từ các tiếng
có trong hai câu thơ?
Nhóm 4
a. Tôi (1) nhìn cô ấy (1) và cô ấy (2) đã
mỉm cười với tôi (2)
b. I her, she smiled at me
So sánh hai câu với nhau về
+ Mặt ngữ pháp?
+ Mặt ngữ âm và chữ viết?
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
1. Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
* Xét ngữ liệu 1
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
( Huy Cận)
Câu thơ có mấy tiếng,
mấy âm tiết, mấy từ ?
Các tiếng, các từ đó
được đọc viết như thế
nào? Em hãy tạo ra một
số từ mới từ các tiếng có
trong hai câu thơ?
Đáp án:
Đoạn thơ có
14 tiếng, 14
âm tiết, 12 từ.
Các tiếng
được đọc và
viết tách rời
nhau
Đáp án:
Nắng:
Nắng to,
nắng nôi…
Sông: Con
sông, Sông
suối…
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
* Xét ngữ liệu 2
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
( Hàn Mặc Tử)
Câu thơ có mấy tiếng,
mấy âm tiết, mấy từ và Có 14 âm tiết,
các tiếng, các từ đó được 14 tiếng, 14
đọc viết như thế nào?
từ. Các tiếng
Em hãy tạo ra một số từ được đọc và
viết tách rời
mới từ các tiếng có
nhau
trong hai câu thơ?
Thuyền: Con
thuyền,
thuyền bè….
Chở: Che
chở, che giấu
…
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
Qua phân tích các ngữ liệu trên, em hãy
rút ra những đặc điểm và chức năng của
“tiếng” trong tiếng Việt?
* Nhận xét:
+ Về mặt ngữ âm:
Tiếng là âm tiết (đơn vị nhỏ nhất có nghĩa), khi
nói hoặc viết mỗi âm tiết được tách biệt rõ ràng.
+ Về mặt sử dụng:
Tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ ( Từ
đơn, từ ghép, từ láy,…)
=> Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
2. Từ không biến đổi hình thái
* Ngữ liệu 1.
Mình (1) đi, mình lại (2) nhớ mình(3) ( Tố Hữu)
CN
CN
BN
Câu thơ có mấy từ
“mình”?
Các từ “mình”
khác nhau về chức
vụ ngữ pháp như
thế nào?
Chúng có khác nhau về hình thức
ngữ âm và chữ viết không?
+ Về mặt ngữ pháp:
Ta (1) và ta (2) là chủ ngữ
Ta (3) là bổ ngữ
+ Về ngữ âm và chữ viết:
Không thay đổi
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
* Ngữ liệu 2
Tôi (1) nhìn cô ấy (1) và cô ấy (2) đã mỉm cười với tôi (2)
I said thank you to her, she smiled at me
Tiếng Việt
Về mặt ngữ -Tôi (1) và cô ấy (2) là
pháp
chủ ngữ
-Cô ấy (1) và tôi (2) là
phụ ngữ
Tiếng Anh
-I và She là chủ
ngữ
-Her và me là
phụ ngữ
Về mặt ngữ Không thay đổi
âm và chữ
viết
Có sự thay đổi
I – me
Her - she
So sánh hai
câu với
nhau về
+ Mặt ngữ
pháp?
+ Mặt ngữ
âm và chữ
viết?
b. Kết luận
- Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi cần biểu
thị ý nghĩa ngữ pháp.
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
3. Biện pháp chủ yếu biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ
theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
a, Tìm hiểu ngữ liệu:
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
Em hãy sắp xếp các từ dưới đây thành các câu có nghĩa :
rủ
Hà
đi
tôi
Tôi và An rủ Hà đi chơi.
chơi
An
và
Tôi và Hà rủ An đi chơi.
Tôi rủ An và Hà đi chơi.
Đi chơi, Hà rủ tôi và An.
Hà rủ tôi và An đi chơi.
….
Khi thay đổi trật tự sắp đặt từ, ý nghĩa
ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
PTG
Hết
giờ
00:14
00:59
00:54
00:55
00:56
00:57
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:11
00:12
00:13
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
1:03
1:01
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
00:58
00:52
00:53
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:04
1:02
1:00
16
Em hãy cho biết nghĩa hai câu dưới đây khác nhau như thế nào?
Do đâu có sự khác nhau đó
Nó
Nó
đã
đã
sắp
sắp
đi học.
đi học.
đang
chưa
cũng
còn
Khi thay đổi hư từ, ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
b. Kết luận
Thay đổi trật từ sắp đặt từ (hoặc thay đổi các hư từ được dùng)
thì nghĩa của cụm từ, của câu sẽ đổi khác (hoặc trở thành vô
nghĩa).
17
LUYỆN TẬP
1. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ
nào?
A. Đơn lập
B. Hòa kết
C. Chắp dính
2. Em hãy cho biết câu thơ sau có bao nhiêu
tiếng, bao nhiêu từ?
“Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.
A. 14 tiếng, 14 từ.
B. 14 tiếng, 13 từ.
C. 14 tiếng, 12 từ.
3. Khi đảm nhiệm các chức năng ngữ pháp
khác nhau từ tiếng Việt:
A. Biến đổi hình thái.
B. Không biến đổi hình thái.
C. Có thể biến đổi hình thái hoặc không.
4. Ý nghĩa ngữ pháp trong Tiếng Việt thay đổi
phụ thuộc vào:
A. Trật tự sắp xếp của từ.
B. Trật tự sắp xếp các hư từ.
C. Trật tự sắp xếp từ và hư từ.
VẬN DỤNG
Chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
lập:
“Ta (1) về ta (2) tắm ao ta(3).
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”
( Ca dao)
- Câu ca dao được tạo thành bởi 14 âm tiết, 14 tiếng, 14 từ.
- Ta (1),(2): Chủ ngữ.
Ta (3): Định ngữ.
→ Cách đọc và viết không thay đổi dù giữ vị trí và chức năng khác
nhau → Từ không biến đổi hình thái
- Nếu thay đổi trật tự sắp xếp từ thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.
Kiến bò đĩa thịt bò
Ruồi đậu mâm xôi
đậu
(1) Đây lại gửi thư đặng đó hay
(2) Hay đó đặng thư bỏ nghĩa này
(3) Này nghĩa bỏ thư chàng nhớ thiếp
(4) Thiếp nhớ chàng thư gửi lại đây
(Bùi Hữu Nghĩa)
Thiếp
Nhớ
Chàng
Đây Lại Gửi Thư Đặng Đó Hay
Bỏ
Nghĩa
Này
26
Dựa trên những kiến thức trong bài học,
em hãy lí giải hiện tượng từ đồng âm, hiện
tượng “thuận nghịch độc” ( tức đọc xuôi
cũng được mà đọc ngược cũng được)
trong những ví dụ trên?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
“… Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
Một tiếng huyền rợp bóng lá cành vươn
Nghe mát lịm ở đầu môi tiêng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.
(…)
Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…”
Lưu Quang Vũ
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã
từng nói: “Tiếng Việt là thứ của cải
vô cùng lâu đời và vô cùng quý
báu của dân tộc. Chúng ta phải
gìn giữ nó, quý trọng nó nhằm làm
cho tiếng Việt phổ biến và ngày
càng rộng khắp”
28
SƠ ĐỒ THỂ HIỆN CÁC ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt thuộc
loại hình ngôn
ngữ đơn lập
Tiếng là đơn vị cơ sở
của ngữ pháp
Từ không biến đổi hình
thái
Biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
bằng sự sắp xếp từ theo trật tự
và sử dụng các hư từ
IV. DẶN DÒ
1. Ôn lại kiến thức của bài học.
2. Sưu tầm thêm một số hiện tượng đồng âm,
thuận nghịch độc.
3. Chuẩn bị bài mới ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
TIẾNG VIỆT (tiết 2): Làm bài tâp phần Luyện
tập Sgk/58.
30
Xin trân trọng cảm ơn !
VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
TRÒ CHƠI
XẾP TRANH
Hãy xếp những hình ảnh
có đặc điểm giống nhau
vào cùng một nhóm!
NHÓM 1
NHÓM 2
1
2
3
4
5
6
3
BÀI GIẢNG
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
CỦA TIẾNG VIỆT
I
LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
1. Khái niệm:
- Loại hình: là tập hợp những sự vật, hiện
tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản.
- Loại hình ngôn ngữ: tập hợp những ngôn ngữ
có những đặc trưng cơ bản về các mặt: ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau.
I
LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
2. Phân loại
Loại hình ngôn ngữ
đơn lập
Tiếng Việt, tiếng
Thái, tiếng Hán,…
Loại hình ngôn ngữ
hòa kết
Tiếng Anh, tiếng
Nga, tiếng Hi Lạp,…
THẢO LUẬN NHÓM (3phút)
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1
“Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
( Huy Cận)
a. Câu thơ có mấy tiếng, mấy âm tiết, mấy từ ?
b. Các tiếng, các từ đó được đọc viết như thế nào?
c. Em hãy tạo ra một số từ mới từ các tiếng có
trong hai câu thơ?
Nhóm 2
Mình (1) đi, mình lại (2) nhớ mình(3)
( Tố Hữu)
a. Câu thơ có mấy từ “mình”?
b. Các từ “mình” khác nhau về chức vụ ngữ pháp
như thế nào?
c. Chúng có khác nhau về hình thức ngữ âm và
chữ viết không?
Nhóm 3
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
( Hàn Mặc Tử)
a. Câu thơ có mấy tiếng, mấy âm tiết, mấy
từ ?
b. Các tiếng, các từ đó được đọc viết như
thế nào?
c. Em hãy tạo ra một số từ mới từ các tiếng
có trong hai câu thơ?
Nhóm 4
a. Tôi (1) nhìn cô ấy (1) và cô ấy (2) đã
mỉm cười với tôi (2)
b. I her, she smiled at me
So sánh hai câu với nhau về
+ Mặt ngữ pháp?
+ Mặt ngữ âm và chữ viết?
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
1. Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
* Xét ngữ liệu 1
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
( Huy Cận)
Câu thơ có mấy tiếng,
mấy âm tiết, mấy từ ?
Các tiếng, các từ đó
được đọc viết như thế
nào? Em hãy tạo ra một
số từ mới từ các tiếng có
trong hai câu thơ?
Đáp án:
Đoạn thơ có
14 tiếng, 14
âm tiết, 12 từ.
Các tiếng
được đọc và
viết tách rời
nhau
Đáp án:
Nắng:
Nắng to,
nắng nôi…
Sông: Con
sông, Sông
suối…
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
* Xét ngữ liệu 2
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
( Hàn Mặc Tử)
Câu thơ có mấy tiếng,
mấy âm tiết, mấy từ và Có 14 âm tiết,
các tiếng, các từ đó được 14 tiếng, 14
đọc viết như thế nào?
từ. Các tiếng
Em hãy tạo ra một số từ được đọc và
viết tách rời
mới từ các tiếng có
nhau
trong hai câu thơ?
Thuyền: Con
thuyền,
thuyền bè….
Chở: Che
chở, che giấu
…
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TOẾNG VIỆT
Qua phân tích các ngữ liệu trên, em hãy
rút ra những đặc điểm và chức năng của
“tiếng” trong tiếng Việt?
* Nhận xét:
+ Về mặt ngữ âm:
Tiếng là âm tiết (đơn vị nhỏ nhất có nghĩa), khi
nói hoặc viết mỗi âm tiết được tách biệt rõ ràng.
+ Về mặt sử dụng:
Tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ ( Từ
đơn, từ ghép, từ láy,…)
=> Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
2. Từ không biến đổi hình thái
* Ngữ liệu 1.
Mình (1) đi, mình lại (2) nhớ mình(3) ( Tố Hữu)
CN
CN
BN
Câu thơ có mấy từ
“mình”?
Các từ “mình”
khác nhau về chức
vụ ngữ pháp như
thế nào?
Chúng có khác nhau về hình thức
ngữ âm và chữ viết không?
+ Về mặt ngữ pháp:
Ta (1) và ta (2) là chủ ngữ
Ta (3) là bổ ngữ
+ Về ngữ âm và chữ viết:
Không thay đổi
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
* Ngữ liệu 2
Tôi (1) nhìn cô ấy (1) và cô ấy (2) đã mỉm cười với tôi (2)
I said thank you to her, she smiled at me
Tiếng Việt
Về mặt ngữ -Tôi (1) và cô ấy (2) là
pháp
chủ ngữ
-Cô ấy (1) và tôi (2) là
phụ ngữ
Tiếng Anh
-I và She là chủ
ngữ
-Her và me là
phụ ngữ
Về mặt ngữ Không thay đổi
âm và chữ
viết
Có sự thay đổi
I – me
Her - she
So sánh hai
câu với
nhau về
+ Mặt ngữ
pháp?
+ Mặt ngữ
âm và chữ
viết?
b. Kết luận
- Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi cần biểu
thị ý nghĩa ngữ pháp.
II
ĐẶC ĐỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
3. Biện pháp chủ yếu biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ
theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ
a, Tìm hiểu ngữ liệu:
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
Em hãy sắp xếp các từ dưới đây thành các câu có nghĩa :
rủ
Hà
đi
tôi
Tôi và An rủ Hà đi chơi.
chơi
An
và
Tôi và Hà rủ An đi chơi.
Tôi rủ An và Hà đi chơi.
Đi chơi, Hà rủ tôi và An.
Hà rủ tôi và An đi chơi.
….
Khi thay đổi trật tự sắp đặt từ, ý nghĩa
ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
PTG
Hết
giờ
00:14
00:59
00:54
00:55
00:56
00:57
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:11
00:12
00:13
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
1:03
1:01
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
00:58
00:52
00:53
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:04
1:02
1:00
16
Em hãy cho biết nghĩa hai câu dưới đây khác nhau như thế nào?
Do đâu có sự khác nhau đó
Nó
Nó
đã
đã
sắp
sắp
đi học.
đi học.
đang
chưa
cũng
còn
Khi thay đổi hư từ, ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
b. Kết luận
Thay đổi trật từ sắp đặt từ (hoặc thay đổi các hư từ được dùng)
thì nghĩa của cụm từ, của câu sẽ đổi khác (hoặc trở thành vô
nghĩa).
17
LUYỆN TẬP
1. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ
nào?
A. Đơn lập
B. Hòa kết
C. Chắp dính
2. Em hãy cho biết câu thơ sau có bao nhiêu
tiếng, bao nhiêu từ?
“Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.
A. 14 tiếng, 14 từ.
B. 14 tiếng, 13 từ.
C. 14 tiếng, 12 từ.
3. Khi đảm nhiệm các chức năng ngữ pháp
khác nhau từ tiếng Việt:
A. Biến đổi hình thái.
B. Không biến đổi hình thái.
C. Có thể biến đổi hình thái hoặc không.
4. Ý nghĩa ngữ pháp trong Tiếng Việt thay đổi
phụ thuộc vào:
A. Trật tự sắp xếp của từ.
B. Trật tự sắp xếp các hư từ.
C. Trật tự sắp xếp từ và hư từ.
VẬN DỤNG
Chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn
lập:
“Ta (1) về ta (2) tắm ao ta(3).
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”
( Ca dao)
- Câu ca dao được tạo thành bởi 14 âm tiết, 14 tiếng, 14 từ.
- Ta (1),(2): Chủ ngữ.
Ta (3): Định ngữ.
→ Cách đọc và viết không thay đổi dù giữ vị trí và chức năng khác
nhau → Từ không biến đổi hình thái
- Nếu thay đổi trật tự sắp xếp từ thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.
Kiến bò đĩa thịt bò
Ruồi đậu mâm xôi
đậu
(1) Đây lại gửi thư đặng đó hay
(2) Hay đó đặng thư bỏ nghĩa này
(3) Này nghĩa bỏ thư chàng nhớ thiếp
(4) Thiếp nhớ chàng thư gửi lại đây
(Bùi Hữu Nghĩa)
Thiếp
Nhớ
Chàng
Đây Lại Gửi Thư Đặng Đó Hay
Bỏ
Nghĩa
Này
26
Dựa trên những kiến thức trong bài học,
em hãy lí giải hiện tượng từ đồng âm, hiện
tượng “thuận nghịch độc” ( tức đọc xuôi
cũng được mà đọc ngược cũng được)
trong những ví dụ trên?
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
“… Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
Một tiếng huyền rợp bóng lá cành vươn
Nghe mát lịm ở đầu môi tiêng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.
(…)
Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…”
Lưu Quang Vũ
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã
từng nói: “Tiếng Việt là thứ của cải
vô cùng lâu đời và vô cùng quý
báu của dân tộc. Chúng ta phải
gìn giữ nó, quý trọng nó nhằm làm
cho tiếng Việt phổ biến và ngày
càng rộng khắp”
28
SƠ ĐỒ THỂ HIỆN CÁC ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt thuộc
loại hình ngôn
ngữ đơn lập
Tiếng là đơn vị cơ sở
của ngữ pháp
Từ không biến đổi hình
thái
Biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
bằng sự sắp xếp từ theo trật tự
và sử dụng các hư từ
IV. DẶN DÒ
1. Ôn lại kiến thức của bài học.
2. Sưu tầm thêm một số hiện tượng đồng âm,
thuận nghịch độc.
3. Chuẩn bị bài mới ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
TIẾNG VIỆT (tiết 2): Làm bài tâp phần Luyện
tập Sgk/58.
30
Xin trân trọng cảm ơn !
 







Các ý kiến mới nhất