Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 19h:49' 20-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 19h:49' 20-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tiết 49 - Bài 33
ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
PHẢN ỨNG THẾ
TIẾT 49 - BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.
Hiện tượng xảy ra
Thí nghiệm điều chế khí H2 trong PTN
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.
Hiện tượng xảy ra
Kim loại kẽm tan dần, có
bọt khí xuất hiện trên bề
mặt hạt kẽm rồi thoát ra
khỏi dung dịch.
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống Có tiếng nổ
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.
Khí thoát ra cháy trong
không khí với ngon lửa màu
xanh nhạt.
Đáy cốc có cặn màu trắng.
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Có mấy cách thu khí Hidro?
(gợi ý: Dựa vào cách thu khí O )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO -PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2
- Đẩy nước
- Đẩy không khí
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Giống
nhau:
Phương
pháp đẩy
nước
Ít tan trong nước
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh
Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Khác nhau:
Phương
pháp đẩy
không khí
Đặt đứng bình (do
O2 nặng hơn không
khí)
Đặt úp bình (do H2
nhẹ hơn không khí )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp (SGK)
VD: Hoàn thành các phương trình hóa học
1. Fe + 2 HCl(đặc)
2. Mg +
2
3. Al +
2
FeCl2 + H2
HCl( loãng )
MgCl2 + H2
3
H2SO4( loãng)
Al2(SO4)3 + 3H2
4. Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
II. Phản ứng thế
1. Ví dụ
2. Định nghĩa
Phản ứng thế là phản ứng hóa
học giữa đơn chất và hợp chất
trong đó nguyên tử của đơn chất
thay thế nguyên tử của một nguyên
tố khác trong hợp chất.
Hãy chỉ ra phản ứng thế trong các
phản ứng sau
a. 4Al + 3O2 →2Al2O3
b. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
c. NaOH + HCl → NaCl + H2O
d. CaCO3 →CaO + CO2
e. H2 + CuO → Cu + H2O
HCl
H2SO4 loãng
Fe + 2HCl
H2 + FeCl2
Bài tập củng cố
Bài 1: Trong các phản ứng sau; phản ứng nào để điều chế
khí hiđro trong phòng thí nghiệm ?
a. 2H2O → 2H2 + O2
b. C + H2O → H2 + CO
c. Zn + H2SO4 → ZnSO4 +H2
d. 2Na + 2H2O → 2 NaOH +H2
e. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Bài tập củng cố
Bài 2: Lập phương trình hóa học từ các sơ đồ của
phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản
ứng hóa học nào?
a. Zn + FeCl2 ---> ZnCl2 + Fe (phản ứng thế)
b. 2 KClO3 ---> 2 KCl + 3 O2 (phản ứng phân hủy)
(phản ứng hóa hợp)
c. C + O2 ---> CO2
d. Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu (phản ứng thế)
Bài tập củng cố
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 6 gam Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra dd
muối MgCl2 và V lít khí H2.
a. Viết PTHH
Tóm tắt
6g Mg HCl MgCl2 + V (lít) H2
a. Viết PTHH
b. V = ?
b. Tính thể tích khí H2 ở đktc
Hướng dẫn
a. Mg + 2HCl
b. nMg
MgCl2 + H2
6
=
= 0,25 mol
24
Mg + 2HCl
1 mol
0,25 mol
MgCl2 + H2
1mol
0,25 mol
ÞV = n. 22,4 = 0,25.22,4
ÞV = 5,6 lít
g TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Bài tập 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g H SO
2 4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí H thu được ở đktc?
2
Hướng dẫn giải:
Bước 1: chuyển đổi 22,4g Fe → số mol Fe
24,5g H SO → số mol H SO
2 4
2 4
Bước 2: Viết PTHH
Fe + H SO FeSO + H ↑
2 4
4
2
Bước 3: Xét tỉ số của mỗi chất phản ứng và so sánh tỉ số
n Fe/ Hệ số Fe
n H SO / Hệ số H SO
2 4
2 4
Tỉ số nào lớn hơn là chất đó phản ứng dư
Tỉ số nào nhỏ hơn là chất đó phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết
Bước 4: Đặt tỉ lệ, xác định số mol của các chất phản ứng và khí H
2
Bước 5: tính câu a
n chất dư = số mol ban đầu – số mol phản ứng
→m chất dư= n.m
Bước 6: tính câu b: V
khí =
n.22,4
ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
PHẢN ỨNG THẾ
TIẾT 49 - BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.
Hiện tượng xảy ra
Thí nghiệm điều chế khí H2 trong PTN
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.
Hiện tượng xảy ra
Kim loại kẽm tan dần, có
bọt khí xuất hiện trên bề
mặt hạt kẽm rồi thoát ra
khỏi dung dịch.
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống Có tiếng nổ
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.
Khí thoát ra cháy trong
không khí với ngon lửa màu
xanh nhạt.
Đáy cốc có cặn màu trắng.
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Có mấy cách thu khí Hidro?
(gợi ý: Dựa vào cách thu khí O )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO -PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2
- Đẩy nước
- Đẩy không khí
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Giống
nhau:
Phương
pháp đẩy
nước
Ít tan trong nước
Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh
Thu khí Oxi
Thu khí Hiđro
Khác nhau:
Phương
pháp đẩy
không khí
Đặt đứng bình (do
O2 nặng hơn không
khí)
Đặt úp bình (do H2
nhẹ hơn không khí )
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp (SGK)
VD: Hoàn thành các phương trình hóa học
1. Fe + 2 HCl(đặc)
2. Mg +
2
3. Al +
2
FeCl2 + H2
HCl( loãng )
MgCl2 + H2
3
H2SO4( loãng)
Al2(SO4)3 + 3H2
4. Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
II. Phản ứng thế
1. Ví dụ
2. Định nghĩa
Phản ứng thế là phản ứng hóa
học giữa đơn chất và hợp chất
trong đó nguyên tử của đơn chất
thay thế nguyên tử của một nguyên
tố khác trong hợp chất.
Hãy chỉ ra phản ứng thế trong các
phản ứng sau
a. 4Al + 3O2 →2Al2O3
b. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
c. NaOH + HCl → NaCl + H2O
d. CaCO3 →CaO + CO2
e. H2 + CuO → Cu + H2O
HCl
H2SO4 loãng
Fe + 2HCl
H2 + FeCl2
Bài tập củng cố
Bài 1: Trong các phản ứng sau; phản ứng nào để điều chế
khí hiđro trong phòng thí nghiệm ?
a. 2H2O → 2H2 + O2
b. C + H2O → H2 + CO
c. Zn + H2SO4 → ZnSO4 +H2
d. 2Na + 2H2O → 2 NaOH +H2
e. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Bài tập củng cố
Bài 2: Lập phương trình hóa học từ các sơ đồ của
phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản
ứng hóa học nào?
a. Zn + FeCl2 ---> ZnCl2 + Fe (phản ứng thế)
b. 2 KClO3 ---> 2 KCl + 3 O2 (phản ứng phân hủy)
(phản ứng hóa hợp)
c. C + O2 ---> CO2
d. Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu (phản ứng thế)
Bài tập củng cố
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 6 gam Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra dd
muối MgCl2 và V lít khí H2.
a. Viết PTHH
Tóm tắt
6g Mg HCl MgCl2 + V (lít) H2
a. Viết PTHH
b. V = ?
b. Tính thể tích khí H2 ở đktc
Hướng dẫn
a. Mg + 2HCl
b. nMg
MgCl2 + H2
6
=
= 0,25 mol
24
Mg + 2HCl
1 mol
0,25 mol
MgCl2 + H2
1mol
0,25 mol
ÞV = n. 22,4 = 0,25.22,4
ÞV = 5,6 lít
g TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Bài tập 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g H SO
2 4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí H thu được ở đktc?
2
Hướng dẫn giải:
Bước 1: chuyển đổi 22,4g Fe → số mol Fe
24,5g H SO → số mol H SO
2 4
2 4
Bước 2: Viết PTHH
Fe + H SO FeSO + H ↑
2 4
4
2
Bước 3: Xét tỉ số của mỗi chất phản ứng và so sánh tỉ số
n Fe/ Hệ số Fe
n H SO / Hệ số H SO
2 4
2 4
Tỉ số nào lớn hơn là chất đó phản ứng dư
Tỉ số nào nhỏ hơn là chất đó phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết
Bước 4: Đặt tỉ lệ, xác định số mol của các chất phản ứng và khí H
2
Bước 5: tính câu a
n chất dư = số mol ban đầu – số mol phản ứng
→m chất dư= n.m
Bước 6: tính câu b: V
khí =
n.22,4
 








Các ý kiến mới nhất