Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP-BÀI TẬP CHƯƠNG 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 09h:43' 22-02-2023
Dung lượng: 82.3 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
VIDEO VỀ SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

GV: Phạm Thanh Thúy

ÔN TẬP – BÀI TẬP
CHƯƠNG IX: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

GV: Phạm Thanh Thúy

Content

A

B

Kiến thức cần nhớ

Bài tập

GV: Phạm Thanh Thúy

Content

A

Kiến thức cần nhớ

GV: Phạm Thanh Thúy

I. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
* Sinh trưởng: là sự tăng về kích thước và khối
lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và
kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Khái niệm
* Phát triển: bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế
bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

Sinh trưởng
phát triển

Mối
quan hệ

* Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình
trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
* Ví dụ: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm,
cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt
được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ
lớn lên hình thành hoa và kết quả.
GV: Phạm Thanh Thúy

II. Mô phân sinh

Mô phân
sinh đỉnh

* Vị trí: Ở đỉnh rễ và các chồi thân (gồm chồi
ngọn hay còn gọi là chồi đỉnh và chồi nách)
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng lên về
chiều dài

Mô phân
sinh

* Vị trí: Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây
Mô phân
sinh bên
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng về
chiều ngang
GV: Phạm Thanh Thúy

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
1. Nhân tố bên ngoài

Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển

Nhiệt độ

Tạo nhiệt độ thích hợp

Ánh sáng

Cung cấp đủ ánh sáng

Nước

Bổ sung đủ nhu cầu nước

Chất dinh
dưỡng

Bổ sung chất dinh dưỡng

=> Tùy vào nhu cầu của từng sinh vật mà điều chỉnh các
nhân tố trên cho phù hợp.
GV: Phạm Thanh Thúy

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Nhân tố bên trong

Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển

Di truyền

Tạo nhiệt độ thích hợp

Giới tính

Cung cấp đủ ánh sáng

Hooc môn

Bổ sung đủ nhu cầu nước

GV: Phạm Thanh Thúy

3. Cải tạo giống
Chọn lọc nhân tạo

Biện pháp
Cải tạo
giống

Lai tạo giống

Cải tạo giống với
mục đích gì? Có
Công nghệ phôi
những biện
pháp
nào?

Mục đích

Tạo ra các vật nuôi sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất
cao, thích ghi cao.

GV: Phạm Thanh Thúy

Cải tạo giống

Các biện pháp điều
khiển sinh trưởng và
Cải thiện
sống của động vật
phátmôi
triểntrường
ở động vật
và con người?

Cải thiện chất lượng dân số

GV: Phạm Thanh Thúy

Content

B

Bài tập ôn tập

GV: Phạm Thanh Thúy

HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 1: Trong các loài cây sau, nhóm
cây nào không có mô phân sinh bên?
a. Cây cau, cây tre, cây dừa, cây nứa.
b. Cây cau, cây lúa, cây cam, cây nứa.
c. Cây lúa, cây cam, cây dừa, cây cau.
d. Cây lúa, cây cam, cây tre, cây nứa.
Câu 2: Đâu là biểu hiện sự sinh trưởng
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Cây cao lên và to ra.
c. Hạt nảy mầm.
d. Cây mọc them cành.
GV: Phạm Thanh Thúy

HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 3: Đâu không phải là biểu hiện
của quá trình sinh trưởng ở thực vật?
a. Cây ra hoa.
b. Tăng kích thước của lá.
c. Cây cao lên và to ra.
d. Rễ cây dài ra.
Câu 4: Mô phân sinh đỉnh không có ở
vị trí nào của cây?
a. Ở đỉnh rễ.
b. Ở chồi nách.
c. Ở thân.
d. Ở chồi đỉnh.
GV: Phạm Thanh Thúy

HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 5: Cơ thể thực vật có thể lớn lên
là do đâu?
a. Kích thước tế bào tăng lên
b. Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
c. Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
d. Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Câu 6: Đâu là biểu hiện của sự phát triển
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Hạt nảy mầm.
c. Cây mọc thêm cành.
d. Tất cả các ý trên.
GV: Phạm Thanh Thúy

HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 7: Mô phân sinh là gì?
a. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
b. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng. 
c. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây phát triển.
d. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây phát triển.

GV: Phạm Thanh Thúy

Câu 1: Vẽ sơ đồ phát triển của cây đậu, con người, con châu
chấu và con ếch vào vở ghi?
Hình 9.2. Sơ đồ phát triển của con người

Hình 9.3. Sơ đồ phát triển của con châu chấu

Hình 9.4. Sơ đồ phát triển của con ếch

GV: Phạm Thanh Thúy

Bài làm
* Sơ đồ phát triển của cây đậu:
Hạt đậu —> cây con —> cây trưởng thành —> cây ra hoa,
kết hạt.

* Sơ đồ phát triển của con người:
Hợp tử —> em bé -> người trưởng thành.
* Sơ đồ phát triển của con châu chấu:
Trứng -> ấu trùng -> ấu trùng lớn do lột xác nhiều lần ->
châu chấu trưởng thành -> trứng.
* Sơ đồ phát triển của con ếch :
Trứng đã thụ tinh nòng nọc —>ếch con —> ếch trưởng
thành —> trứng.
GV: Phạm Thanh Thúy

Câu 2

Nhận xét sự thay đổi hình thái
giữa con non và con trưởng
thành ở chó và ếch?

Giống

Phát triển
không qua biến thái

Khác

Phát triển
qua biến thái

GV: Phạm Thanh Thúy

Câu 3



Nhận xét hình thái của động
vật lúc nhỏ so với lúc lớn?
=> Kiểu biến thái của 2 loài
động vật trên?



Biến
thái
hoàn
toàn.

Biến
thái
không
hoàn
toàn.

Câu 3: Em hãy xếp các sinh vật sau vào từng nhóm
dựa vào kiểu phát triển của chúng
01

02

03

04

05

06

1. Phát triển không
qua biến thái

2. Phát triển qua biến 3. Phát triển qua biến
thái hoàn toàn
thái không hoàn toàn

01

03

02

05

06

04

Câu 4: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở gà chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?

Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên trong
DI TRUYỀN

THỨC ĂN

GIỚI TÍNH

NHIỆT ĐỘ

HOOC MÔN

ÁNH SÁNG

GV: Phạm Thanh Thúy

Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của con người; động vật có xương sống

Câu 5: Tại sao có người “khổng lồ”, người “tí hon”?

Người bình thường

Người bé nhỏ
Người khổng lồ

GV: Phạm Thanh Thúy

Người khổng lồ: do thừa hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai đoạn
thiếu niên làm tăng qúa trình phân chia tế bào, tăng số lượng và
kích thước tb, xương dài ra  cơ thể phát triển thành khổng lồ.
Người bé nhỏ (người lùn): do thiếu hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai
đoạn thiếu niên làm giảm qúa trình phân chia tế bào, giảm số lượng tế
bào và kích thước tế bào, xương dài không sinh trưởng  cơ thể ngừng
lớn (lùn cân đối).

GV: Phạm Thanh Thúy

Cậu bé người Nepal 14 tuổi
Khagendra Thapamagar đã được
ghi vào sách là người lùn nhất TG,
với chiều cao chỉ 50,8 cm.

Với chiều cao 2,57m, Leonid
Stadnik người Ukraine hiện là
người đàn ông cao nhất TG.

GV: Phạm Thanh Thúy

DẶN DÒ
- Học bài nắm vững kiến thức về sinh trưởng và phát triển,
làm các phần bài tập còn lại ở SGK và ở SBT.
- Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học chương IX, chuẩn
bị tìm hiểu chương X.

GV: Phạm Thanh Thúy
 
Gửi ý kiến