ÔN TẬP-BÀI TẬP CHƯƠNG 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 09h:43' 22-02-2023
Dung lượng: 82.3 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 09h:43' 22-02-2023
Dung lượng: 82.3 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
VIDEO VỀ SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT
GV: Phạm Thanh Thúy
ÔN TẬP – BÀI TẬP
CHƯƠNG IX: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
A
B
Kiến thức cần nhớ
Bài tập
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
A
Kiến thức cần nhớ
GV: Phạm Thanh Thúy
I. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
* Sinh trưởng: là sự tăng về kích thước và khối
lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và
kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Khái niệm
* Phát triển: bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế
bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Sinh trưởng
phát triển
Mối
quan hệ
* Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình
trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
* Ví dụ: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm,
cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt
được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ
lớn lên hình thành hoa và kết quả.
GV: Phạm Thanh Thúy
II. Mô phân sinh
Mô phân
sinh đỉnh
* Vị trí: Ở đỉnh rễ và các chồi thân (gồm chồi
ngọn hay còn gọi là chồi đỉnh và chồi nách)
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng lên về
chiều dài
Mô phân
sinh
* Vị trí: Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây
Mô phân
sinh bên
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng về
chiều ngang
GV: Phạm Thanh Thúy
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
1. Nhân tố bên ngoài
Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
Nhiệt độ
Tạo nhiệt độ thích hợp
Ánh sáng
Cung cấp đủ ánh sáng
Nước
Bổ sung đủ nhu cầu nước
Chất dinh
dưỡng
Bổ sung chất dinh dưỡng
=> Tùy vào nhu cầu của từng sinh vật mà điều chỉnh các
nhân tố trên cho phù hợp.
GV: Phạm Thanh Thúy
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Nhân tố bên trong
Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
Di truyền
Tạo nhiệt độ thích hợp
Giới tính
Cung cấp đủ ánh sáng
Hooc môn
Bổ sung đủ nhu cầu nước
GV: Phạm Thanh Thúy
3. Cải tạo giống
Chọn lọc nhân tạo
Biện pháp
Cải tạo
giống
Lai tạo giống
Cải tạo giống với
mục đích gì? Có
Công nghệ phôi
những biện
pháp
nào?
Mục đích
Tạo ra các vật nuôi sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất
cao, thích ghi cao.
GV: Phạm Thanh Thúy
Cải tạo giống
Các biện pháp điều
khiển sinh trưởng và
Cải thiện
sống của động vật
phátmôi
triểntrường
ở động vật
và con người?
Cải thiện chất lượng dân số
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
B
Bài tập ôn tập
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 1: Trong các loài cây sau, nhóm
cây nào không có mô phân sinh bên?
a. Cây cau, cây tre, cây dừa, cây nứa.
b. Cây cau, cây lúa, cây cam, cây nứa.
c. Cây lúa, cây cam, cây dừa, cây cau.
d. Cây lúa, cây cam, cây tre, cây nứa.
Câu 2: Đâu là biểu hiện sự sinh trưởng
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Cây cao lên và to ra.
c. Hạt nảy mầm.
d. Cây mọc them cành.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 3: Đâu không phải là biểu hiện
của quá trình sinh trưởng ở thực vật?
a. Cây ra hoa.
b. Tăng kích thước của lá.
c. Cây cao lên và to ra.
d. Rễ cây dài ra.
Câu 4: Mô phân sinh đỉnh không có ở
vị trí nào của cây?
a. Ở đỉnh rễ.
b. Ở chồi nách.
c. Ở thân.
d. Ở chồi đỉnh.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 5: Cơ thể thực vật có thể lớn lên
là do đâu?
a. Kích thước tế bào tăng lên
b. Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
c. Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
d. Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Câu 6: Đâu là biểu hiện của sự phát triển
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Hạt nảy mầm.
c. Cây mọc thêm cành.
d. Tất cả các ý trên.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 7: Mô phân sinh là gì?
a. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
b. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
c. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây phát triển.
d. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây phát triển.
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 1: Vẽ sơ đồ phát triển của cây đậu, con người, con châu
chấu và con ếch vào vở ghi?
Hình 9.2. Sơ đồ phát triển của con người
Hình 9.3. Sơ đồ phát triển của con châu chấu
Hình 9.4. Sơ đồ phát triển của con ếch
GV: Phạm Thanh Thúy
Bài làm
* Sơ đồ phát triển của cây đậu:
Hạt đậu —> cây con —> cây trưởng thành —> cây ra hoa,
kết hạt.
* Sơ đồ phát triển của con người:
Hợp tử —> em bé -> người trưởng thành.
* Sơ đồ phát triển của con châu chấu:
Trứng -> ấu trùng -> ấu trùng lớn do lột xác nhiều lần ->
châu chấu trưởng thành -> trứng.
* Sơ đồ phát triển của con ếch :
Trứng đã thụ tinh nòng nọc —>ếch con —> ếch trưởng
thành —> trứng.
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 2
Nhận xét sự thay đổi hình thái
giữa con non và con trưởng
thành ở chó và ếch?
Giống
Phát triển
không qua biến thái
Khác
Phát triển
qua biến thái
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 3
≠
Nhận xét hình thái của động
vật lúc nhỏ so với lúc lớn?
=> Kiểu biến thái của 2 loài
động vật trên?
≈
Biến
thái
hoàn
toàn.
Biến
thái
không
hoàn
toàn.
Câu 3: Em hãy xếp các sinh vật sau vào từng nhóm
dựa vào kiểu phát triển của chúng
01
02
03
04
05
06
1. Phát triển không
qua biến thái
2. Phát triển qua biến 3. Phát triển qua biến
thái hoàn toàn
thái không hoàn toàn
01
03
02
05
06
04
Câu 4: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở gà chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên trong
DI TRUYỀN
THỨC ĂN
GIỚI TÍNH
NHIỆT ĐỘ
HOOC MÔN
ÁNH SÁNG
GV: Phạm Thanh Thúy
Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của con người; động vật có xương sống
Câu 5: Tại sao có người “khổng lồ”, người “tí hon”?
Người bình thường
Người bé nhỏ
Người khổng lồ
GV: Phạm Thanh Thúy
Người khổng lồ: do thừa hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai đoạn
thiếu niên làm tăng qúa trình phân chia tế bào, tăng số lượng và
kích thước tb, xương dài ra cơ thể phát triển thành khổng lồ.
Người bé nhỏ (người lùn): do thiếu hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai
đoạn thiếu niên làm giảm qúa trình phân chia tế bào, giảm số lượng tế
bào và kích thước tế bào, xương dài không sinh trưởng cơ thể ngừng
lớn (lùn cân đối).
GV: Phạm Thanh Thúy
Cậu bé người Nepal 14 tuổi
Khagendra Thapamagar đã được
ghi vào sách là người lùn nhất TG,
với chiều cao chỉ 50,8 cm.
Với chiều cao 2,57m, Leonid
Stadnik người Ukraine hiện là
người đàn ông cao nhất TG.
GV: Phạm Thanh Thúy
DẶN DÒ
- Học bài nắm vững kiến thức về sinh trưởng và phát triển,
làm các phần bài tập còn lại ở SGK và ở SBT.
- Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học chương IX, chuẩn
bị tìm hiểu chương X.
GV: Phạm Thanh Thúy
VIDEO VỀ SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT
GV: Phạm Thanh Thúy
ÔN TẬP – BÀI TẬP
CHƯƠNG IX: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
A
B
Kiến thức cần nhớ
Bài tập
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
A
Kiến thức cần nhớ
GV: Phạm Thanh Thúy
I. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
* Sinh trưởng: là sự tăng về kích thước và khối
lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và
kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Khái niệm
* Phát triển: bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế
bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Sinh trưởng
phát triển
Mối
quan hệ
* Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình
trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
* Ví dụ: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm,
cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt
được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ
lớn lên hình thành hoa và kết quả.
GV: Phạm Thanh Thúy
II. Mô phân sinh
Mô phân
sinh đỉnh
* Vị trí: Ở đỉnh rễ và các chồi thân (gồm chồi
ngọn hay còn gọi là chồi đỉnh và chồi nách)
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng lên về
chiều dài
Mô phân
sinh
* Vị trí: Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây
Mô phân
sinh bên
* Vai trò: Giúp thân, cành và rễ tăng về
chiều ngang
GV: Phạm Thanh Thúy
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
1. Nhân tố bên ngoài
Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
Nhiệt độ
Tạo nhiệt độ thích hợp
Ánh sáng
Cung cấp đủ ánh sáng
Nước
Bổ sung đủ nhu cầu nước
Chất dinh
dưỡng
Bổ sung chất dinh dưỡng
=> Tùy vào nhu cầu của từng sinh vật mà điều chỉnh các
nhân tố trên cho phù hợp.
GV: Phạm Thanh Thúy
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Nhân tố bên trong
Yếu tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
và phát triển
Di truyền
Tạo nhiệt độ thích hợp
Giới tính
Cung cấp đủ ánh sáng
Hooc môn
Bổ sung đủ nhu cầu nước
GV: Phạm Thanh Thúy
3. Cải tạo giống
Chọn lọc nhân tạo
Biện pháp
Cải tạo
giống
Lai tạo giống
Cải tạo giống với
mục đích gì? Có
Công nghệ phôi
những biện
pháp
nào?
Mục đích
Tạo ra các vật nuôi sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất
cao, thích ghi cao.
GV: Phạm Thanh Thúy
Cải tạo giống
Các biện pháp điều
khiển sinh trưởng và
Cải thiện
sống của động vật
phátmôi
triểntrường
ở động vật
và con người?
Cải thiện chất lượng dân số
GV: Phạm Thanh Thúy
Content
B
Bài tập ôn tập
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 1: Trong các loài cây sau, nhóm
cây nào không có mô phân sinh bên?
a. Cây cau, cây tre, cây dừa, cây nứa.
b. Cây cau, cây lúa, cây cam, cây nứa.
c. Cây lúa, cây cam, cây dừa, cây cau.
d. Cây lúa, cây cam, cây tre, cây nứa.
Câu 2: Đâu là biểu hiện sự sinh trưởng
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Cây cao lên và to ra.
c. Hạt nảy mầm.
d. Cây mọc them cành.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 3: Đâu không phải là biểu hiện
của quá trình sinh trưởng ở thực vật?
a. Cây ra hoa.
b. Tăng kích thước của lá.
c. Cây cao lên và to ra.
d. Rễ cây dài ra.
Câu 4: Mô phân sinh đỉnh không có ở
vị trí nào của cây?
a. Ở đỉnh rễ.
b. Ở chồi nách.
c. Ở thân.
d. Ở chồi đỉnh.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 5: Cơ thể thực vật có thể lớn lên
là do đâu?
a. Kích thước tế bào tăng lên
b. Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
c. Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
d. Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Câu 6: Đâu là biểu hiện của sự phát triển
ở thực vật?
a. Cây ra lá.
b. Hạt nảy mầm.
c. Cây mọc thêm cành.
d. Tất cả các ý trên.
GV: Phạm Thanh Thúy
HOÀN THÀNH BÀI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 7: Mô phân sinh là gì?
a. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
b. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây sinh trưởng.
c. Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo
tế bào mới, làm cho cây phát triển.
d. Nhóm các tế bào thực vật đã phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế
bào mới, làm cho cây phát triển.
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 1: Vẽ sơ đồ phát triển của cây đậu, con người, con châu
chấu và con ếch vào vở ghi?
Hình 9.2. Sơ đồ phát triển của con người
Hình 9.3. Sơ đồ phát triển của con châu chấu
Hình 9.4. Sơ đồ phát triển của con ếch
GV: Phạm Thanh Thúy
Bài làm
* Sơ đồ phát triển của cây đậu:
Hạt đậu —> cây con —> cây trưởng thành —> cây ra hoa,
kết hạt.
* Sơ đồ phát triển của con người:
Hợp tử —> em bé -> người trưởng thành.
* Sơ đồ phát triển của con châu chấu:
Trứng -> ấu trùng -> ấu trùng lớn do lột xác nhiều lần ->
châu chấu trưởng thành -> trứng.
* Sơ đồ phát triển của con ếch :
Trứng đã thụ tinh nòng nọc —>ếch con —> ếch trưởng
thành —> trứng.
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 2
Nhận xét sự thay đổi hình thái
giữa con non và con trưởng
thành ở chó và ếch?
Giống
Phát triển
không qua biến thái
Khác
Phát triển
qua biến thái
GV: Phạm Thanh Thúy
Câu 3
≠
Nhận xét hình thái của động
vật lúc nhỏ so với lúc lớn?
=> Kiểu biến thái của 2 loài
động vật trên?
≈
Biến
thái
hoàn
toàn.
Biến
thái
không
hoàn
toàn.
Câu 3: Em hãy xếp các sinh vật sau vào từng nhóm
dựa vào kiểu phát triển của chúng
01
02
03
04
05
06
1. Phát triển không
qua biến thái
2. Phát triển qua biến 3. Phát triển qua biến
thái hoàn toàn
thái không hoàn toàn
01
03
02
05
06
04
Câu 4: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở gà chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên trong
DI TRUYỀN
THỨC ĂN
GIỚI TÍNH
NHIỆT ĐỘ
HOOC MÔN
ÁNH SÁNG
GV: Phạm Thanh Thúy
Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của con người; động vật có xương sống
Câu 5: Tại sao có người “khổng lồ”, người “tí hon”?
Người bình thường
Người bé nhỏ
Người khổng lồ
GV: Phạm Thanh Thúy
Người khổng lồ: do thừa hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai đoạn
thiếu niên làm tăng qúa trình phân chia tế bào, tăng số lượng và
kích thước tb, xương dài ra cơ thể phát triển thành khổng lồ.
Người bé nhỏ (người lùn): do thiếu hooc môn GH (sinh trưởng) ở giai
đoạn thiếu niên làm giảm qúa trình phân chia tế bào, giảm số lượng tế
bào và kích thước tế bào, xương dài không sinh trưởng cơ thể ngừng
lớn (lùn cân đối).
GV: Phạm Thanh Thúy
Cậu bé người Nepal 14 tuổi
Khagendra Thapamagar đã được
ghi vào sách là người lùn nhất TG,
với chiều cao chỉ 50,8 cm.
Với chiều cao 2,57m, Leonid
Stadnik người Ukraine hiện là
người đàn ông cao nhất TG.
GV: Phạm Thanh Thúy
DẶN DÒ
- Học bài nắm vững kiến thức về sinh trưởng và phát triển,
làm các phần bài tập còn lại ở SGK và ở SBT.
- Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học chương IX, chuẩn
bị tìm hiểu chương X.
GV: Phạm Thanh Thúy
 







Các ý kiến mới nhất