Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Đạt
Ngày gửi: 07h:35' 02-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Đạt
Ngày gửi: 07h:35' 02-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ở tiết học trước chúng ta đã
được học những khái niệm
mới nào?
1. MOL
2. KHỐI LƯỢNG MOL
3. THỂ TÍCH MOL
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng
chất và khối lượng chất
Tổng quát:
VD1: Em có biết 0,25 mol CO2
có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng mol của CO2 là
44 g/mol.
Giải
1mol CO2 có khối lượng là 44 g
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
0,25 mol CO2 có khối lượng là: m g
m 0, 25.44 11gam
n: số mol chất (lượng chất)
Hay: m CO2 = n CO2 . MCO2
(mol)
= 0,25. 44 = 11 g
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng
chất và khối lượng chất
Tổng quát
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
n: số mol chất (lượng chất)
(mol)
VD 2: Hãy cho biết 0,4 mol Fe
có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng mol của Fe là 56
g/mol.
Giải
Ta có: n Fe = 0,4 mol
MFe = 56 g/mol
m Fe = n Fe . MFe = 0,4 . 56 = 22,4 g
Từ công thức :
Nếu biết : khối lượng m và khối lượng mol M
thì số mol (lượng chất) n được tính như thế nào?
m
n =
M
Nếu biết : khối lượng m và số mol (lượng chất) n
thì khối lượng mol M được tính như thế nào?
m
M =
n
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
=>
m
n=
M
m
M=
n
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
n: số mol chất (mol)
VD 3:
(1)
m
n=
M
m
M=
n
(2)
a.Tính số mol của: 6,5 g Zn
b.Tính khối lượng mol của chất
A, biết 0,5 mol chất này có khối
lượng là 22g.
Giải
a, Ta có: m = 6,5 g
M = 65 g/mol
(3)
n
m 6,5
0,1mol
M 65
b, Ta có: m = 22 g
n = 0,5 mol
m 22
44 g / mol
n 0,5
=> M
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Bài tập:
Bài 1: Hãy tính số mol
của:
Bài 2: Hãy tính khối
lượng mol của 1 chất,
biết rằng:
a, Tính m của 0,25 mol
phân tử oxi
a, 0,5 mol chất đó có
khối lượng là 32 gam
b, Tính số mol của 28g
Fe
b, 0,65 mol chất đó có
khối lượng là 63,7 gam
Bài 1:
Giải
a, Ta có : MO2 = 32 g/mol
nO2 = 0,25 mol
Bài 2:
Giải
a. Ta có: m = 32 g
n = 0,5 mol
b, Ta có : mFe = 28
MFe = 56 g/mol
b.Ta có: m = 63,7 g
n = 0,65 mol
m 32
mO2 = nO2 . MO2 = 0,25. 32 = 8 g => M n 0,5 64 g / mol
mFe 28
0,5mol
=> nFe
M Fe 56
m 63,7
=> M
98 g / mol
n 0,65
*Đối với bài học ở tiết học này:
-Học bài.
-Làm bài tập: 1, 3a,4 SGK/67
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
-Xem kĩ phần II của bài 19: “chuyển đổi giữa lượng chất
và thể tích chất khí như thế nào?”
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trong 1 nhà máy sản xuất xi măng, mỗi
ngày hoạt động đã thải ra môi trường 500
mol khí cacbonic. Hãy tính lượng khí
Cacbonic mà nhà máy đã thải ra môi
trường trong 1 tháng ( 30 ngày). Từ đó
nêu lên cách làm giảm lượng khí
Cacbonic trong không khí để bảo vệ môi
trường trong lành hơn.
được học những khái niệm
mới nào?
1. MOL
2. KHỐI LƯỢNG MOL
3. THỂ TÍCH MOL
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng
chất và khối lượng chất
Tổng quát:
VD1: Em có biết 0,25 mol CO2
có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng mol của CO2 là
44 g/mol.
Giải
1mol CO2 có khối lượng là 44 g
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
0,25 mol CO2 có khối lượng là: m g
m 0, 25.44 11gam
n: số mol chất (lượng chất)
Hay: m CO2 = n CO2 . MCO2
(mol)
= 0,25. 44 = 11 g
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng
chất và khối lượng chất
Tổng quát
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
n: số mol chất (lượng chất)
(mol)
VD 2: Hãy cho biết 0,4 mol Fe
có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng mol của Fe là 56
g/mol.
Giải
Ta có: n Fe = 0,4 mol
MFe = 56 g/mol
m Fe = n Fe . MFe = 0,4 . 56 = 22,4 g
Từ công thức :
Nếu biết : khối lượng m và khối lượng mol M
thì số mol (lượng chất) n được tính như thế nào?
m
n =
M
Nếu biết : khối lượng m và số mol (lượng chất) n
thì khối lượng mol M được tính như thế nào?
m
M =
n
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
=>
m
n=
M
m
M=
n
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
n: số mol chất (mol)
VD 3:
(1)
m
n=
M
m
M=
n
(2)
a.Tính số mol của: 6,5 g Zn
b.Tính khối lượng mol của chất
A, biết 0,5 mol chất này có khối
lượng là 22g.
Giải
a, Ta có: m = 6,5 g
M = 65 g/mol
(3)
n
m 6,5
0,1mol
M 65
b, Ta có: m = 22 g
n = 0,5 mol
m 22
44 g / mol
n 0,5
=> M
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Bài tập:
Bài 1: Hãy tính số mol
của:
Bài 2: Hãy tính khối
lượng mol của 1 chất,
biết rằng:
a, Tính m của 0,25 mol
phân tử oxi
a, 0,5 mol chất đó có
khối lượng là 32 gam
b, Tính số mol của 28g
Fe
b, 0,65 mol chất đó có
khối lượng là 63,7 gam
Bài 1:
Giải
a, Ta có : MO2 = 32 g/mol
nO2 = 0,25 mol
Bài 2:
Giải
a. Ta có: m = 32 g
n = 0,5 mol
b, Ta có : mFe = 28
MFe = 56 g/mol
b.Ta có: m = 63,7 g
n = 0,65 mol
m 32
mO2 = nO2 . MO2 = 0,25. 32 = 8 g => M n 0,5 64 g / mol
mFe 28
0,5mol
=> nFe
M Fe 56
m 63,7
=> M
98 g / mol
n 0,65
*Đối với bài học ở tiết học này:
-Học bài.
-Làm bài tập: 1, 3a,4 SGK/67
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
-Xem kĩ phần II của bài 19: “chuyển đổi giữa lượng chất
và thể tích chất khí như thế nào?”
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trong 1 nhà máy sản xuất xi măng, mỗi
ngày hoạt động đã thải ra môi trường 500
mol khí cacbonic. Hãy tính lượng khí
Cacbonic mà nhà máy đã thải ra môi
trường trong 1 tháng ( 30 ngày). Từ đó
nêu lên cách làm giảm lượng khí
Cacbonic trong không khí để bảo vệ môi
trường trong lành hơn.
 








Các ý kiến mới nhất