Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Vinh
Ngày gửi: 20h:25' 07-03-2023
Dung lượng: 377.8 KB
Số lượt tải: 1316
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Vinh
Ngày gửi: 20h:25' 07-03-2023
Dung lượng: 377.8 KB
Số lượt tải: 1316
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ĐẠI SỐ 9
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên các loại phương trình sau:
a) 2 x 3 0
PT bậc nhất 1 ẩn
b) 2 x 5 y 3
PT bậc nhất hai ẩn
c))(( x 3)(2 x 1) 0
x 2 x 2 5x 4
d)
2
x 1 x 1 x 1
PT tích
e) x2 - 30x + 56 = 0
PT chứa ẩn ở mẫu
Đặt vấn đề.
Tên của phương trình thường được đặt theo dấu hiệu đặc
trưng của nó:
a)
2 x 3 0
PT bậc nhất 1 ẩn
b)
2 x 5 y 3
PT bậc nhất hai ẩn.
c)
( x 3)(2 x 1) 0
x 2 x 2 5x 4
2
x 1 x 1 x 1
d)
e)
PT tích
PT chứa ẩn ở mẫu
x2 - 30x + 56 = 0
Vậy pt: x2 - 30x + 56 = 0 có tên là gì? Cách
giải như thế nào?
1.Bài toán mở đầu: (SGK/36)
Trên một thửa đất hình chữ nhật
có chiều dài 32m, chiều rộng
28m, bác Minh định làm một
vườn cây cảnh có con đường
đi xung quanh. Hỏi bề rộng
của mặt đường là bao nhiêu để
diện tích phần đất còn lại bằng
672m2?
Cho biết ẩn và
số mũ lớn nhất
của ẩn ?
32m
?x
28m
?x
672m2
?x
?x
Gọi bề rộng mặt đường là x (m)
(0 < 2x < 28)
Phần đất còn lại có
Chiều dài là: 32 - 2x (m)
Chiều rộng là: 28 - 2x (m)
Diện tích là: (32-2x)(28-2x) (m2)
Theo đề bài ta có phương trình:
(32 - 2x)(28 - 2x) = 672
x2 - 30x + 56 = 0
Hay 1x2 - 30x + 56 = 0
a
b
c
ax2 + bx + c = 0
Bài tập: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai
( Đánh dấu “X” vào ô thích hợp) ? Chỉ rõ hệ số a, b, c? hỉ rõ các hệ số a , b, c của mỗi
phương trình
Phương trình
a) 0,1x2 - 4 = 0
Phương trình
bậc hai
Hệ số
X
a = 0,1
b=0
c=-4
X
a=
b = -1
c=0
b) x3 + 4x2 - 2 = 0
c) x2 - x = 0
d) x2 + ( - 1 )x + 2 = 0
X
a=1
b = -1
c=2
X
a=-3
b=0
c=0
e) 5x +7 = 0
f) -3x2 = 0
Ví dụ 1:
Giải phương trình 3x² - 2x = 0
x(3x - 2) = 0
x = 0 hoặc 3x - 2 = 0
x = 0 hoặc x =
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 = 0; x2 =
* Phương trình bậc hai khuyết c: ax² + bx = 0 (a ≠ 0)
Cách giải: Đặt nhân tử chung, đưa về phương trình tích
rồi giải.
Ví dụ 2
Giải phương trình 4x² - 1 = 0
4x2 = 1
x2 =
x = hoặc x = Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 = ; x 2 = -
* Phương trình bậc hai khuyết b
ax² + c = 0, (a ≠ 0) ax² = -c
Cách giải: Đưa về dạng x2 = -
Tóm tắt
Phương trình bậc hai có dạng: ax2 + bx + c = 0 (a 0)
Dạng 1: Phương trình bậc hai khuyết c
Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.
ax2 + bx = 0 x(ax+b) = 0 x = 0 hoặc x = Dạng 2: Phương trình bậc hai khuyết b
Phương trình có dạng: ax2 + c = 0 x2 = -
Hướng dẫn về nhà
• Học định nghĩa phương trình bậc hai; cách giải
cho mỗi dạng .
Xem trước cách giải của dạng thứ ba chính là
cơ sở cho việc xây dựng công thức nghiệm mà
chúng ta sẽ học ở những tiết sau.
• Làm các bài tập 2 ;3 ;SHD trang 39
VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ĐẠI SỐ 9
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên các loại phương trình sau:
a) 2 x 3 0
PT bậc nhất 1 ẩn
b) 2 x 5 y 3
PT bậc nhất hai ẩn
c))(( x 3)(2 x 1) 0
x 2 x 2 5x 4
d)
2
x 1 x 1 x 1
PT tích
e) x2 - 30x + 56 = 0
PT chứa ẩn ở mẫu
Đặt vấn đề.
Tên của phương trình thường được đặt theo dấu hiệu đặc
trưng của nó:
a)
2 x 3 0
PT bậc nhất 1 ẩn
b)
2 x 5 y 3
PT bậc nhất hai ẩn.
c)
( x 3)(2 x 1) 0
x 2 x 2 5x 4
2
x 1 x 1 x 1
d)
e)
PT tích
PT chứa ẩn ở mẫu
x2 - 30x + 56 = 0
Vậy pt: x2 - 30x + 56 = 0 có tên là gì? Cách
giải như thế nào?
1.Bài toán mở đầu: (SGK/36)
Trên một thửa đất hình chữ nhật
có chiều dài 32m, chiều rộng
28m, bác Minh định làm một
vườn cây cảnh có con đường
đi xung quanh. Hỏi bề rộng
của mặt đường là bao nhiêu để
diện tích phần đất còn lại bằng
672m2?
Cho biết ẩn và
số mũ lớn nhất
của ẩn ?
32m
?x
28m
?x
672m2
?x
?x
Gọi bề rộng mặt đường là x (m)
(0 < 2x < 28)
Phần đất còn lại có
Chiều dài là: 32 - 2x (m)
Chiều rộng là: 28 - 2x (m)
Diện tích là: (32-2x)(28-2x) (m2)
Theo đề bài ta có phương trình:
(32 - 2x)(28 - 2x) = 672
x2 - 30x + 56 = 0
Hay 1x2 - 30x + 56 = 0
a
b
c
ax2 + bx + c = 0
Bài tập: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai
( Đánh dấu “X” vào ô thích hợp) ? Chỉ rõ hệ số a, b, c? hỉ rõ các hệ số a , b, c của mỗi
phương trình
Phương trình
a) 0,1x2 - 4 = 0
Phương trình
bậc hai
Hệ số
X
a = 0,1
b=0
c=-4
X
a=
b = -1
c=0
b) x3 + 4x2 - 2 = 0
c) x2 - x = 0
d) x2 + ( - 1 )x + 2 = 0
X
a=1
b = -1
c=2
X
a=-3
b=0
c=0
e) 5x +7 = 0
f) -3x2 = 0
Ví dụ 1:
Giải phương trình 3x² - 2x = 0
x(3x - 2) = 0
x = 0 hoặc 3x - 2 = 0
x = 0 hoặc x =
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 = 0; x2 =
* Phương trình bậc hai khuyết c: ax² + bx = 0 (a ≠ 0)
Cách giải: Đặt nhân tử chung, đưa về phương trình tích
rồi giải.
Ví dụ 2
Giải phương trình 4x² - 1 = 0
4x2 = 1
x2 =
x = hoặc x = Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 = ; x 2 = -
* Phương trình bậc hai khuyết b
ax² + c = 0, (a ≠ 0) ax² = -c
Cách giải: Đưa về dạng x2 = -
Tóm tắt
Phương trình bậc hai có dạng: ax2 + bx + c = 0 (a 0)
Dạng 1: Phương trình bậc hai khuyết c
Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.
ax2 + bx = 0 x(ax+b) = 0 x = 0 hoặc x = Dạng 2: Phương trình bậc hai khuyết b
Phương trình có dạng: ax2 + c = 0 x2 = -
Hướng dẫn về nhà
• Học định nghĩa phương trình bậc hai; cách giải
cho mỗi dạng .
Xem trước cách giải của dạng thứ ba chính là
cơ sở cho việc xây dựng công thức nghiệm mà
chúng ta sẽ học ở những tiết sau.
• Làm các bài tập 2 ;3 ;SHD trang 39
 








Các ý kiến mới nhất