Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:42' 08-03-2023
Dung lượng: 830.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Châu Anh
Ngày gửi: 22h:42' 08-03-2023
Dung lượng: 830.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
KHÁI NIỆM
Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày
nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay
nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày nhận xét, đánh
giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm
cụ thể.
- Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt
truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật của tác phẩm.
- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) trong bài nghị
luận phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục
mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề 1: Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong
đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du.
Đề 2: Phân tích tác dụng của việc xây dựng tình huống trong
truyện ngắn Làng của Kim Lân.
Đề 3: Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến
tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng.
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Vấn đề nghị
luận
Chủ đề, cốt
truyện, nhân
vật, đặc sắc
nghệ thuật…
của tác phẩm
truyện (hoặc
đoạn trích).
Phạm vi
nghị luận
Tác
phẩm
truyện (hoặc
đoạn trích)
Kiểu bài
Kiểu bài nghị
luận về tác
phẩm truyện
(hoặc
đoạn
trích)
Đề 1: Phân tích tâm trạng của
nhân vật Thúy Kiều trong
đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
Bích của Nguyễn Du.
Đề 2: Phân tích tác dụng của việc
xây dựng tình huống trong
truyện ngắn Làng của Kim
Lân.
Đề 3: Suy nghĩ về nhân vật anh
thanh niên trong tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
Thành Long.
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình
cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược
ngà của Nguyễn Quang Sáng.
VẤN ĐỀ NGHỊ LUẬN TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Chủ đề
- Nhan đề
- Nhân vật
- Sự việc
- Tình tiết (hoặc chi tiết đắt giá)
- Tình huống truyện
- Giá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo…)
- Giá trị nghệ thuật (xây dựng tình huống, nhân vật, sử dụng
ngôi kể, nghệ thuật miêu tả tâm lí, sử dụng ngôn ngữ…)
Các từ “suy nghĩ” và
“phân tích” trong đề bài
yêu cầu bài làm phải khác
nhau như thế nào?
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề phân tích
- Phân tích tác phẩm
(cốt truyện, nhân vật,
sự việc tình tiết…)
- Rút ra nhận xét, đánh
giá về tác phẩm.
Đề suy nghĩ
- Nhận xét, đánh giá về
tác phẩm trên cơ sở
một tư tưởng, một góc
nhìn nào đó.
- Làm sáng tỏ những
nhận xét, đánh giá đó.
Đề bài của kiểu bài nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích) thường yêu cầu:
- Trình bày những cảm nhận, đánh giá phải có lí lẽ,
lập luận, đồng thời phải qua phân tích chứng minh
bằng các dẫn chứng cụ thể.
- Kết hợp đồng thời, linh hoạt nhiều phép lập luận
(giải thích, chứng minh, phân tích…)
Đề 5: Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con
gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Đề 6: Tính kịch và chất trữ tình trong truyện Chiếc lược ngà
của Nguyễn Quang Sáng.
- Đề văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích)
- Đề không chứa mệnh lệnh (suy nghĩ, bàn luận, cảm
nhận…)
- Có thể dùng làm nhan đề cho bài viết.
Đề 7: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam qua hai tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ ) và Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) – những nét tương đồng
và khác biệt.
(Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9, thành phố Hà Nội, năm 2018)
Đề 8: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu (SGK Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo
dục Việt Nam) có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
Em hãy phân tích những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc trong tác phẩm
nói trên để làm sáng tỏ những chiêm nghiệm, triết lí của nhà văn.
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Văn trường THPT Chuyên Sư phạm, năm 2017)
Đề 9: Một trong những sứ mệnh của người nghệ sĩ là phát hiện cho được cái âm thanh kì
diệu của cuộc sống vốn rất đỗi bình thường.
Ý kiến trên giúp anh/ chị lắng nghe những vang âm từ Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long từ đó rút ra thiên chức của người nghệ sĩ trong sáng tác văn chương.
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Văn trường THPT Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa, năm 2018)
Đề có mệnh lệnh
Đề văn nghị luận về
tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
Đề không có mệnh
lệnh
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Kiểu bài
Vấn đề nghị
luận
Chủ
đề,
cốt
Kiểu bài nghị luận
truyện, nhân vật,
về tác phẩm truyện
đặc
(hoặc đoạn trích)
thuật…
phẩm
sắc
nghệ
của
tác
truyện
(hoặc đoạn trích).
Phạm vi dẫn
chứng
Tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Lập
dàn bài
Tìm hiểu
đề và tìm
ý
Viết bài
Các bước làm văn
Đọc và
sửa chữa
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng
của Kim Lân.
Bước 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Vấn đề nghị luận: nhân vật ông Hai
- Phạm vi nghị luận: tác phẩm Làng của Kim Lân
b. Tìm ý
- Đặt các câu hỏi
- Đưa ra hướng trả lời các câu hỏi đó một cách ngắn gọn
Câu hỏi tìm ý
Phương án trả lời
1. Điểm nổi bật ở nhân vật Tình yêu làng hòa quyện với lòng yêu nước.
ông Hai là gì?
2. Biểu hiện của điểm nổi - Tình yêu làng và yêu nước của nhân vật ông Hai xuyên suốt toàn
bật đó?
truyện:
- Tâm trạng nhớ làng và sự quan tâm tới kháng chiến trước khi nghe tin
làng lập tề theo Tây
- Tâm trạng khi nghe tin dữ về làng
- Niềm vui khi tin đồn được cải chính
3. Nghệ thuật xây dựng - Đặt nhân vật trong tình huống thử thách
nhân vật có gì đặc sắc?
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Hình thức ngôn ngữ (đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)
4. Đánh giá về điểm nổi bật - Tình cảm yêu nước bao trùm lên tình cảm làng quê, tình cảm làng quê
đó?
làm sâu sắc hơn tình yêu quê hương đất nước.
- Đây là chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam
thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 2. Lập dàn bài
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng.
- Giới thiệu về nhân vật ông Hai và nêu suy nghĩ chung về nhân vật.
2. Thân bài: Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và
nghệ thuật đặc sắc của nhà văn.
a. Tình yêu làng yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật, xuyên suốt toàn
truyện
- Tình cảm của ông Hai đối với làng với nước trước khi nghe tin làng theo Tây
- Tâm trạng đau đớn tủi hổ của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây
- Niềm vui khi tin đồn về làng được cải chính.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
c. Đánh giá
- Lòng yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai
- Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
3. Kết bài:
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật.
- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật ông Hai.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 3: Viết bài
a. Hướng dẫn viết mở bài
MỞ BÀI 1:
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Kim Lân là một gương mặt độc đáo.
Do hoàn cảnh sống của mình, ông am hiểu sâu sắc sinh hoạt, tâm lí của
người nông dân. Kim Lân được xem là nhà văn của nông thôn, của người
dân quê Việt Nam với vẻ đẹp mộc mạc, đậm đà. “Làng” là một trong
những truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân. Tác phẩm này được viết trong thời
kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thể hiện một cách sinh
động vẻ đẹp của tình yêu làng, lòng yêu nước của người nông dân. Ai đến
với “Làng”, chắc khó quên được ông Hai - một nhân vật nông dân mang
những nét đẹp thật đáng yêu qua ngòi bút khắc họa tài tình của Kim Lân.
Đi từ khái quát đến cụ thể
(tác giả tác phẩm nhân vật)
MỞ BÀI 2:
Tình yêu làng, sự gắn bó với nơi chôn rau cắt rốn vốn là
một tình cảm sâu nặng ở con người Việt Nam nói chung, đặc
biệt ở người nông dân nói riêng. Lịch sử văn học từng xây dựng
thành công nhiều nhân vật mang tình cảm đáng quý ấy. Nhân
vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân là một
trong những trường hợp tiêu biểu như thế.
Nêu trực tiếp suy nghĩ của người viết
MỘT SỐ CÁCH MỞ BÀI KHÁC
Từ câu thơ, câu danh ngôn liên quan đến vấn đề nghị luận, dẫn dắt
đến vấn đề nghị luận.
Ví dụ:
- Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người. (Đỗ Trung Quân, Quê hương)
- Người ta chỉ có thể tách con người ra khỏi quê hương chứ
không thể tách quê hương ra khỏi con người. (Gaxun Gamzatốp)….
Từ những lí luận văn học để dẫn dắt đến vấn đề nghị luận.
Ví dụ: vai trò của nhân vật trong tác phẩm tự sự.
Bước 3: Viết bài
/b. Hướng dẫn triển khai thân bài:
Thân bài: Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn.
a. Tình yêu làng yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật, xuyên suốt toàn truyện
- Tình cảm của ông Hai đối với làng với nước trước khi nghe tin làng theo Tây.
+ Nhớ làng, nhớ những ngày tham gia kháng chiến
+ Theo dõi tin tức kháng chiến
- Tâm trạng đau đớn, tủi hổ của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc
+ Khi mới nghe tin
+ Khi về đến nhà
+ Những ngày sau
+ Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi
+ Khi trò chuyện với con trai
- Niềm vui khi tin đồn về làng được cải chính.
+ Niềm vui sướng
+ Khoe nhà bị đốt
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
- Đặt nhân vật trong tình huống thử thách
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Hình thức ngôn ngữ (đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)
c. Đánh giá về lòng yêu làng và yêu nước của ông Hai.
-Tình cảm yêu nước bao trùm lên tình cảm làng quê, tình cảm làng quê làm sâu sắc hơn tình yêu quê hương đất nước.
- Đây là chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
Triển khai một nội dung trong thân bài
Xác định mục tiêu
Nhận xét chung
- Chỉ ra được diễn
biến tâm trạng ông Hai
- Làm rõ được lòng
yêu làng và yêu nước
của ông Hai
Đoạn văn kể về cuộc
trò chuyện giữa ông
Hai và con trai đã thể
hiện một cách chân
thành và cảm động nỗi
lòng sâu xa bền chặt
của người nông dân
chất phác này đối với
làng quê, với kháng
chiến và đất nước.
Dẫn chứng, phân tích, bình luận,
đánh giá
- Ông hỏi con: “Nhà con ở đâu?” cũng là để khắc
ghi cái tên làng-chợ Dầu trong tâm khảm, gợi nhắc
con về nơi chôn rau cắt rốn, về tình cảm cội nguồn
thiêng liêng.
- Ông lại hỏi con: “Thế con ủng hộ ai?” Lời đứa bé
rành rọt: “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm”
khiến ông lão vô cùng xúc động “nước mắt chảy
ròng ròng hai bên má.” Ông nói với con mà như
khẳng định với chính mình: “Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ
Hồ con nhỉ!”
- Những lời độc thoại nội tâm: “Anh em ....cụ Hồ
trên đầu” như lời thề thiêng liêng.
- Nghệ thuật: Sử dụng đối thoại mang tính chất độc
thoại, kết hợp với độc thoại nội tâm.
Triển khai một nội dung trong thân bài
Xác định mục tiêu
Nhận xét
Dẫn chứng,
- phân tích, bình luận,
đánh giá
Căn cứ vào giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm
b. Hướng dẫn viết thân bài:
Lần lượt trình bày các luận điểm về nhân vật ông Hai theo
dàn bài. Trong quá trình viết phần này cần chú ý:
- Nêu rõ các nhận xét, ý kiến của mình về tình yêu làng, yêu nước
của nhân vật ông Hai, về cách thể hiện đặc sắc của Kim Lân.
- Ở từng luận điểm, có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác
bằng những dẫn chứng trong tác phẩm (về tâm trạng, suy nghĩ; về
lời nói, cử chỉ, hành động; về thái độ của ông đối với các nhân vật
khác,…)
- Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp.
c. Hướng dẫn viết kết bài
Ông Hai trong “Làng” là một nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc
đối với người đọc. Qua truyện ngắn này, bằng những tình huống,
chi tiết chân thực, thú vị, bằng nghệ thuật miêu tâm lí sinh động,
Kim Lân đã đem đến cho chúng ta một hình tượng hấp dẫn về
người nông dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tình yêu thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với làng quê, đất nước của
nhân vật ông Hai luôn luôn có ý nghĩa giáo dục thấm thía đối với
các thế hệ bạn đọc.
Khái quát sức hấp dẫn của nhân vật
Khẳng định ý nghĩa, sức sống của nhân vật.
MỘT SỐ CÁCH KẾT BÀI KHÁC
Từ câu thơ, câu văn, câu danh ngôn liên quan đến vấn đề nghị luận để
khẳng định vấn đề nghị luận.
Ví dụ: Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ
quốc.
(I-li-a Ê-ren-bua)
Từ lí luận văn học để khẳng định sự sáng tạo độc đáo của nhà văn và sức
sống của tác phẩm
Ví dụ: mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, nhà văn và quá trình sáng
tạo…
Từ so sánh để thấy được điểm giống nhau cũng như nét riêng biệt của nhân
vật, sự việc…
Ví dụ: so sánh nhân vật ông Hai với nhân vật lão Hạc, chị Dậu…
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa
- Đọc lại bài viết
- Xem các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài có phù hợp với vấn
đề nghị luận không; giữa các phần có sự liên kết hợp lí chưa.
- Sửa chữa bài viết cho hoàn chỉnh.
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Mở bài
Giới thiệu về
tác giả, tác phẩm,
vấn đề nghị luận
Thân bài
Kết bài
- Nêu các luận
điểm chính
- Phân tích,
chứng minh
Nhận định,
đánh giá
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Đọc và sửa chữa
Viết bài
Lập dàn bài
Tìm hiểu đề và tìm ý
GHI NHỚ
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân
vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.
- Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài văn nghị luận:
Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến
đánh giá sơ bộ của mình.
Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm;
có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
- Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và
ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
- Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Nhận xét sự giống nhau và khác nhau của các đề văn
sau:
Đề 1: Phân tích tình cảm của ông Sáu dành cho con trong đoạn
trích Chiếc lược ngà (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 3: Cảm nhận về chi tiết vết thẹo trong đoạn trích Chiếc lược
ngà của Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua
đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn
9, tập 2).
Giống nhau
- Đều là đề nghị luận về tác phẩm
truyện (đoạn trích)
- Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích
Chiếc lược ngà (Ngữ văn 9, tập 2)
Khác nhau
- Vấn đề nghị luận khác nhau
- Mệnh lệnh khác nhau
Đề 1: Phân tích tình cảm của ông Sáu
dành cho con trong đoạn trích Chiếc
lược ngà (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn trích
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
ĐềCần
3: Cảm
về chi tiết vết thẹo
đọcnhận
kĩ đề,
trong đoạn trích Chiếc lược ngà của
phân tích đề để
Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn
tránh
9, tập
2). lạc đề
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm
gia đình trong chiến tranh qua đoạn
trích Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Bài 2: Cho đề văn:
Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Một bạn định triển khai phần Thân bài theo hướng sau.
Em có đồng ý với cách triển khai của bạn không? Vì sao?
Thân bài (bài làm của học sinh):
a. Luận điểm 1: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
b. Luận điểm 2: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le
của chiến tranh.
-Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Thân bài (bài làm của học sinh):
a. Luận điểm 1: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
b. Luận điểm 2: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le
của chiến tranh.
-Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
Thân bài (gợi ý)
a. Luận điểm 1: Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác và chủ đề của tác phẩm, sau
đó nêu định hướng phân tích. (tùy cách viết và ý định triển khai)
b. Luận điểm 2: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
c. Luận điểm 3: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le của chiến
tranh.
- Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
- Ngoài ra còn có những tình cảm thắm thiết khác: bà - cháu, vợ - chồng, mẹ con,…
d. Luận điểm 4: Đánh giá
- Tình cảm gia đình trong chiến tranh
- Nghệ thuật đặc sắc
Bài 3: Chọn 1 luận điểm trong dàn bài trên để viết thành một
đoạn văn theo phương pháp lập luận diễn dịch.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP 3
1. Viết câu chủ đề:
Đứng ở đầu đoạn
Hình thức:
- Câu chủ
động
- Câu bị động
Câu chủ đề
Các yếu tố
cần có:
- Tác giả
- Tác phẩm
- Chủ đề
Ví dụ: Trong tác phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng, ta thấy ngời lên tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
2. Triển khai chủ đề: Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt trong tác
phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
Một số cách triển khai chủ đề:
- Cách 1: Theo diễn biến của truyện
+ Khi bé Thu chưa nhận ra ông Sáu là cha
+ Khi bé Thu nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết với cha
+ Khi ông Sáu trở lại chiến khu
….
- Cách 2: Theo nhân vật
+ Tình cảm bé Thu dành cho cha
+ Tình cảm của ông Sáu dành cho con
Tình cảm bé Thu dành cho cha
-Trước khi nhận ra ông Sáu là cha
+ Bé yêu thương, tôn thờ người
cha trong ảnh
+ Nhất quyết bảo vệ tình cảm
trong sáng, thiêng liêng đó. (d/c)
- Khi nhận ra ông Sáu là cha: Em
biểu lộ tình cảm mãnh liệt, thắm
thiết (d/c: tiếng kêu, hành động,
lời nói…)
Tình cảm ông Sáu dành cho con
- Luôn mong nhớ và khao khát
được gặp con, nghe một tiếng
“ba” con gọi. (d/c)
- Đau đớn, hụt hẫng khi con
không nhận ra. (d/c)
- Hạnh phúc khi con gọi tiếng
“ba” bấy lâu mong đợi. (d/c)
- Hoàn thành cây lược để giữ lời
hứa với con. (d/c)
- Trao gửi cây lược - tình cha con
cho người đồng đội. (d/c)
Đoạn diễn dịch
Câu chủ đề
Vị trí: Nằm ở đầu
đoạn văn.
Nội dung: Giới thiệu
tác giả, tác phẩm, nội
dung chính của đoạn hoặc
ý chủ đề mà đề bài yêu
cầu.
Hình thức: câu bị động,
câu chủ động
Các câu tiếp theo
Làm rõ ý chủ đề
thông qua việc
phân tích, chứng
minh, có lí lẽ và
dẫn chứng xác
đáng.
Câu kết
Không nêu ý
chủ đề
Không dùng các
từ ngữ mang ý
khái quát: tóm
lại, nói chung,
tổng kết lại, qua
đó, như vậy,…
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Đọc và sửa chữa
Viết bài
Lập dàn bài
Tìm hiểu đề và tìm ý
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Mở bài
Giới thiệu về
tác phẩm
Thân bài
Kết bài
- Nêu các luận
điểm chính
- Phân tích,
chứng minh
Nhận định,
đánh giá
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Cho đề bài: Suy nghĩ về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn
cùng tên của Nam Cao.
Hãy lập dàn bài và viết mở bài, một đoạn phần Thân bài
cho đề văn trên.
DÀN BÀI
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Nam Cao, truyện ngắn Lão Hạc
- Giới thiệu về nhân vật lão Hạc và nêu cảm nghĩ chung về nhân vật
2. Thân bài
a. Số phận đau thương của lão Hạc
- Gia cảnh của lão Hạc
- Cái chết đau đớn của lão Hạc
b. Những phẩm chất cao quý của lão
- Một người cha yêu thương con, một tình yêu thương cao cả và giàu đức hi sinh.
- Một người giàu lòng tự trọng, nhân hậu, vị tha
c. Đánh giá
- Số phận của người nông dân trong xã hội cũ.
- Tư tưởng nhân đạo của nhà văn
- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng nhân vật lão Hạc
3. Kết bài
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật lão Hạc
- Thành công của Nam Cao khi xây dựng nhân vật lão Hạc.
Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao là một người rất yêu thương con,
một tình yêu thương cao cả và giàu đức hi sinh. Thật vậy, vợ lão mất sớm, bao năm trời, lão một mình
gà trống nuôi con, một mình chịu bao vất vả, hi sinh nuôi con khôn lớn. Khi con trai đến tuổi lấy vợ,
nó đòi bán mảnh vườn, lão đã không cho bởi lão lo cho tương lai của con “bán vườn thì lấy gì mà
sinh sống”, vả lại bán vườn cũng đâu có đủ để trả tiền thách cưới. Lặng thầm thấy con cứ đeo đuổi
người con gái nó yêu, “lão thương con lắm”. Thế rồi, con trai lão phẫn chí đi đồn điền cao su, người
cha ấy đã rơi nước mắt “tôi chỉ biết khóc chứ biết làm sao được nữa”, những giọt nước mắt xót xa,
chới với trong nỗi đau mất con:”Thẻ của nó người ta giữ….” Những ngày con trai lão đi xa, lão nhớ
con vô cùng. Lão nhẩm tính từng ngày con đi. Bao yêu thương, lão dành hết để chăm sóc kỉ vật của
con, lão tâm sự với con chó Vàng mà như muốn giãi bày tâm tư của lão: “Cậu Vàng, cậu có nhớ bố
cậu không hả cậu Vàng?” Lão sống trong sự dằn vặt vì bậc làm cha mà không lo nổi cho con. Lão ăn
nhịn để dè, tiết kiệm tiền để khi nào con về nó có vốn kha khá để làm ăn. Nhưng cuộc đời thật lắm éo
le, nó vượt qua mọi toan tính của lão. Trận bão quét sạch mùa màng, làng mất vé sợi, lão lại ốm một
trận hai tháng mười tám ngày ngày, tiền tiết kiệm đã không thêm được đồng nào, nay lại vơi đi hết.
Lòng tự trọng không cho phép lão ăn phạm vào tương lai của con thêm nữa. Người cha cao cả ấy đã
quyết định, một quyết định dữ dội và đớn đau: tìm đến cái chết để bảo toàn mảnh vườn cho con; chết
để dành sự sống cho con “cụ thà chết chứ nhất định không chịu bán đi một sào”, sự hi sinh ấy mới
cao cả và thiêng liêng làm sao! (Bài làm của học sinh)
Kiểu đề
Cách làm
Nghị luận về
tác phẩm
truyện
(hoặc đoạn trích)
Đề bài
Định hướng
Có mệnh lệnh
Không có mệnh
lệnh
Kiểu bài
Vấn đề nghị luận
Phạm vi nghị luận
Tìm hiểu đề và tìm ý
Cách làm
4 bước
Bố cục
(3 phần)
Lập dàn bài
Viết bài
Đọc và sửa
chữa
Mở bài
Thân bài
Kết bài
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
KHÁI NIỆM
Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày
nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay
nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày nhận xét, đánh
giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm
cụ thể.
- Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt
truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật của tác phẩm.
- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) trong bài nghị
luận phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục
mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề 1: Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong
đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du.
Đề 2: Phân tích tác dụng của việc xây dựng tình huống trong
truyện ngắn Làng của Kim Lân.
Đề 3: Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến
tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng.
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Vấn đề nghị
luận
Chủ đề, cốt
truyện, nhân
vật, đặc sắc
nghệ thuật…
của tác phẩm
truyện (hoặc
đoạn trích).
Phạm vi
nghị luận
Tác
phẩm
truyện (hoặc
đoạn trích)
Kiểu bài
Kiểu bài nghị
luận về tác
phẩm truyện
(hoặc
đoạn
trích)
Đề 1: Phân tích tâm trạng của
nhân vật Thúy Kiều trong
đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
Bích của Nguyễn Du.
Đề 2: Phân tích tác dụng của việc
xây dựng tình huống trong
truyện ngắn Làng của Kim
Lân.
Đề 3: Suy nghĩ về nhân vật anh
thanh niên trong tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
Thành Long.
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình
cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược
ngà của Nguyễn Quang Sáng.
VẤN ĐỀ NGHỊ LUẬN TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Chủ đề
- Nhan đề
- Nhân vật
- Sự việc
- Tình tiết (hoặc chi tiết đắt giá)
- Tình huống truyện
- Giá trị nội dung (hiện thực, nhân đạo…)
- Giá trị nghệ thuật (xây dựng tình huống, nhân vật, sử dụng
ngôi kể, nghệ thuật miêu tả tâm lí, sử dụng ngôn ngữ…)
Các từ “suy nghĩ” và
“phân tích” trong đề bài
yêu cầu bài làm phải khác
nhau như thế nào?
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề phân tích
- Phân tích tác phẩm
(cốt truyện, nhân vật,
sự việc tình tiết…)
- Rút ra nhận xét, đánh
giá về tác phẩm.
Đề suy nghĩ
- Nhận xét, đánh giá về
tác phẩm trên cơ sở
một tư tưởng, một góc
nhìn nào đó.
- Làm sáng tỏ những
nhận xét, đánh giá đó.
Đề bài của kiểu bài nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích) thường yêu cầu:
- Trình bày những cảm nhận, đánh giá phải có lí lẽ,
lập luận, đồng thời phải qua phân tích chứng minh
bằng các dẫn chứng cụ thể.
- Kết hợp đồng thời, linh hoạt nhiều phép lập luận
(giải thích, chứng minh, phân tích…)
Đề 5: Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con
gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Đề 6: Tính kịch và chất trữ tình trong truyện Chiếc lược ngà
của Nguyễn Quang Sáng.
- Đề văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích)
- Đề không chứa mệnh lệnh (suy nghĩ, bàn luận, cảm
nhận…)
- Có thể dùng làm nhan đề cho bài viết.
Đề 7: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam qua hai tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ ) và Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) – những nét tương đồng
và khác biệt.
(Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9, thành phố Hà Nội, năm 2018)
Đề 8: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu (SGK Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo
dục Việt Nam) có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
Em hãy phân tích những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc trong tác phẩm
nói trên để làm sáng tỏ những chiêm nghiệm, triết lí của nhà văn.
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Văn trường THPT Chuyên Sư phạm, năm 2017)
Đề 9: Một trong những sứ mệnh của người nghệ sĩ là phát hiện cho được cái âm thanh kì
diệu của cuộc sống vốn rất đỗi bình thường.
Ý kiến trên giúp anh/ chị lắng nghe những vang âm từ Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long từ đó rút ra thiên chức của người nghệ sĩ trong sáng tác văn chương.
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Văn trường THPT Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa, năm 2018)
Đề có mệnh lệnh
Đề văn nghị luận về
tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
Đề không có mệnh
lệnh
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Kiểu bài
Vấn đề nghị
luận
Chủ
đề,
cốt
Kiểu bài nghị luận
truyện, nhân vật,
về tác phẩm truyện
đặc
(hoặc đoạn trích)
thuật…
phẩm
sắc
nghệ
của
tác
truyện
(hoặc đoạn trích).
Phạm vi dẫn
chứng
Tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Lập
dàn bài
Tìm hiểu
đề và tìm
ý
Viết bài
Các bước làm văn
Đọc và
sửa chữa
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng
của Kim Lân.
Bước 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
a. Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Vấn đề nghị luận: nhân vật ông Hai
- Phạm vi nghị luận: tác phẩm Làng của Kim Lân
b. Tìm ý
- Đặt các câu hỏi
- Đưa ra hướng trả lời các câu hỏi đó một cách ngắn gọn
Câu hỏi tìm ý
Phương án trả lời
1. Điểm nổi bật ở nhân vật Tình yêu làng hòa quyện với lòng yêu nước.
ông Hai là gì?
2. Biểu hiện của điểm nổi - Tình yêu làng và yêu nước của nhân vật ông Hai xuyên suốt toàn
bật đó?
truyện:
- Tâm trạng nhớ làng và sự quan tâm tới kháng chiến trước khi nghe tin
làng lập tề theo Tây
- Tâm trạng khi nghe tin dữ về làng
- Niềm vui khi tin đồn được cải chính
3. Nghệ thuật xây dựng - Đặt nhân vật trong tình huống thử thách
nhân vật có gì đặc sắc?
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Hình thức ngôn ngữ (đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)
4. Đánh giá về điểm nổi bật - Tình cảm yêu nước bao trùm lên tình cảm làng quê, tình cảm làng quê
đó?
làm sâu sắc hơn tình yêu quê hương đất nước.
- Đây là chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam
thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM
TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 2. Lập dàn bài
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng.
- Giới thiệu về nhân vật ông Hai và nêu suy nghĩ chung về nhân vật.
2. Thân bài: Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và
nghệ thuật đặc sắc của nhà văn.
a. Tình yêu làng yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật, xuyên suốt toàn
truyện
- Tình cảm của ông Hai đối với làng với nước trước khi nghe tin làng theo Tây
- Tâm trạng đau đớn tủi hổ của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây
- Niềm vui khi tin đồn về làng được cải chính.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
c. Đánh giá
- Lòng yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai
- Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
3. Kết bài:
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật.
- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật ông Hai.
II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 3: Viết bài
a. Hướng dẫn viết mở bài
MỞ BÀI 1:
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Kim Lân là một gương mặt độc đáo.
Do hoàn cảnh sống của mình, ông am hiểu sâu sắc sinh hoạt, tâm lí của
người nông dân. Kim Lân được xem là nhà văn của nông thôn, của người
dân quê Việt Nam với vẻ đẹp mộc mạc, đậm đà. “Làng” là một trong
những truyện ngắn đặc sắc của Kim Lân. Tác phẩm này được viết trong thời
kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thể hiện một cách sinh
động vẻ đẹp của tình yêu làng, lòng yêu nước của người nông dân. Ai đến
với “Làng”, chắc khó quên được ông Hai - một nhân vật nông dân mang
những nét đẹp thật đáng yêu qua ngòi bút khắc họa tài tình của Kim Lân.
Đi từ khái quát đến cụ thể
(tác giả tác phẩm nhân vật)
MỞ BÀI 2:
Tình yêu làng, sự gắn bó với nơi chôn rau cắt rốn vốn là
một tình cảm sâu nặng ở con người Việt Nam nói chung, đặc
biệt ở người nông dân nói riêng. Lịch sử văn học từng xây dựng
thành công nhiều nhân vật mang tình cảm đáng quý ấy. Nhân
vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân là một
trong những trường hợp tiêu biểu như thế.
Nêu trực tiếp suy nghĩ của người viết
MỘT SỐ CÁCH MỞ BÀI KHÁC
Từ câu thơ, câu danh ngôn liên quan đến vấn đề nghị luận, dẫn dắt
đến vấn đề nghị luận.
Ví dụ:
- Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người. (Đỗ Trung Quân, Quê hương)
- Người ta chỉ có thể tách con người ra khỏi quê hương chứ
không thể tách quê hương ra khỏi con người. (Gaxun Gamzatốp)….
Từ những lí luận văn học để dẫn dắt đến vấn đề nghị luận.
Ví dụ: vai trò của nhân vật trong tác phẩm tự sự.
Bước 3: Viết bài
/b. Hướng dẫn triển khai thân bài:
Thân bài: Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn.
a. Tình yêu làng yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật, xuyên suốt toàn truyện
- Tình cảm của ông Hai đối với làng với nước trước khi nghe tin làng theo Tây.
+ Nhớ làng, nhớ những ngày tham gia kháng chiến
+ Theo dõi tin tức kháng chiến
- Tâm trạng đau đớn, tủi hổ của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc
+ Khi mới nghe tin
+ Khi về đến nhà
+ Những ngày sau
+ Khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi đi
+ Khi trò chuyện với con trai
- Niềm vui khi tin đồn về làng được cải chính.
+ Niềm vui sướng
+ Khoe nhà bị đốt
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai
- Đặt nhân vật trong tình huống thử thách
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Hình thức ngôn ngữ (đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)
c. Đánh giá về lòng yêu làng và yêu nước của ông Hai.
-Tình cảm yêu nước bao trùm lên tình cảm làng quê, tình cảm làng quê làm sâu sắc hơn tình yêu quê hương đất nước.
- Đây là chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
Triển khai một nội dung trong thân bài
Xác định mục tiêu
Nhận xét chung
- Chỉ ra được diễn
biến tâm trạng ông Hai
- Làm rõ được lòng
yêu làng và yêu nước
của ông Hai
Đoạn văn kể về cuộc
trò chuyện giữa ông
Hai và con trai đã thể
hiện một cách chân
thành và cảm động nỗi
lòng sâu xa bền chặt
của người nông dân
chất phác này đối với
làng quê, với kháng
chiến và đất nước.
Dẫn chứng, phân tích, bình luận,
đánh giá
- Ông hỏi con: “Nhà con ở đâu?” cũng là để khắc
ghi cái tên làng-chợ Dầu trong tâm khảm, gợi nhắc
con về nơi chôn rau cắt rốn, về tình cảm cội nguồn
thiêng liêng.
- Ông lại hỏi con: “Thế con ủng hộ ai?” Lời đứa bé
rành rọt: “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm”
khiến ông lão vô cùng xúc động “nước mắt chảy
ròng ròng hai bên má.” Ông nói với con mà như
khẳng định với chính mình: “Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ
Hồ con nhỉ!”
- Những lời độc thoại nội tâm: “Anh em ....cụ Hồ
trên đầu” như lời thề thiêng liêng.
- Nghệ thuật: Sử dụng đối thoại mang tính chất độc
thoại, kết hợp với độc thoại nội tâm.
Triển khai một nội dung trong thân bài
Xác định mục tiêu
Nhận xét
Dẫn chứng,
- phân tích, bình luận,
đánh giá
Căn cứ vào giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm
b. Hướng dẫn viết thân bài:
Lần lượt trình bày các luận điểm về nhân vật ông Hai theo
dàn bài. Trong quá trình viết phần này cần chú ý:
- Nêu rõ các nhận xét, ý kiến của mình về tình yêu làng, yêu nước
của nhân vật ông Hai, về cách thể hiện đặc sắc của Kim Lân.
- Ở từng luận điểm, có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác
bằng những dẫn chứng trong tác phẩm (về tâm trạng, suy nghĩ; về
lời nói, cử chỉ, hành động; về thái độ của ông đối với các nhân vật
khác,…)
- Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp.
c. Hướng dẫn viết kết bài
Ông Hai trong “Làng” là một nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc
đối với người đọc. Qua truyện ngắn này, bằng những tình huống,
chi tiết chân thực, thú vị, bằng nghệ thuật miêu tâm lí sinh động,
Kim Lân đã đem đến cho chúng ta một hình tượng hấp dẫn về
người nông dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tình yêu thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với làng quê, đất nước của
nhân vật ông Hai luôn luôn có ý nghĩa giáo dục thấm thía đối với
các thế hệ bạn đọc.
Khái quát sức hấp dẫn của nhân vật
Khẳng định ý nghĩa, sức sống của nhân vật.
MỘT SỐ CÁCH KẾT BÀI KHÁC
Từ câu thơ, câu văn, câu danh ngôn liên quan đến vấn đề nghị luận để
khẳng định vấn đề nghị luận.
Ví dụ: Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ
quốc.
(I-li-a Ê-ren-bua)
Từ lí luận văn học để khẳng định sự sáng tạo độc đáo của nhà văn và sức
sống của tác phẩm
Ví dụ: mối quan hệ giữa văn học và hiện thực, nhà văn và quá trình sáng
tạo…
Từ so sánh để thấy được điểm giống nhau cũng như nét riêng biệt của nhân
vật, sự việc…
Ví dụ: so sánh nhân vật ông Hai với nhân vật lão Hạc, chị Dậu…
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa
- Đọc lại bài viết
- Xem các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài có phù hợp với vấn
đề nghị luận không; giữa các phần có sự liên kết hợp lí chưa.
- Sửa chữa bài viết cho hoàn chỉnh.
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Mở bài
Giới thiệu về
tác giả, tác phẩm,
vấn đề nghị luận
Thân bài
Kết bài
- Nêu các luận
điểm chính
- Phân tích,
chứng minh
Nhận định,
đánh giá
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Đọc và sửa chữa
Viết bài
Lập dàn bài
Tìm hiểu đề và tìm ý
GHI NHỚ
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân
vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.
- Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài văn nghị luận:
Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến
đánh giá sơ bộ của mình.
Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm;
có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
- Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và
ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
- Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Nhận xét sự giống nhau và khác nhau của các đề văn
sau:
Đề 1: Phân tích tình cảm của ông Sáu dành cho con trong đoạn
trích Chiếc lược ngà (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 3: Cảm nhận về chi tiết vết thẹo trong đoạn trích Chiếc lược
ngà của Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua
đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn
9, tập 2).
Giống nhau
- Đều là đề nghị luận về tác phẩm
truyện (đoạn trích)
- Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích
Chiếc lược ngà (Ngữ văn 9, tập 2)
Khác nhau
- Vấn đề nghị luận khác nhau
- Mệnh lệnh khác nhau
Đề 1: Phân tích tình cảm của ông Sáu
dành cho con trong đoạn trích Chiếc
lược ngà (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn trích
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
ĐềCần
3: Cảm
về chi tiết vết thẹo
đọcnhận
kĩ đề,
trong đoạn trích Chiếc lược ngà của
phân tích đề để
Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn
tránh
9, tập
2). lạc đề
Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm
gia đình trong chiến tranh qua đoạn
trích Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9, tập 2).
Bài 2: Cho đề văn:
Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Một bạn định triển khai phần Thân bài theo hướng sau.
Em có đồng ý với cách triển khai của bạn không? Vì sao?
Thân bài (bài làm của học sinh):
a. Luận điểm 1: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
b. Luận điểm 2: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le
của chiến tranh.
-Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
Đề bài: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Thân bài (bài làm của học sinh):
a. Luận điểm 1: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
b. Luận điểm 2: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le
của chiến tranh.
-Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
Thân bài (gợi ý)
a. Luận điểm 1: Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác và chủ đề của tác phẩm, sau
đó nêu định hướng phân tích. (tùy cách viết và ý định triển khai)
b. Luận điểm 2: Đời sống gia đình bị tổn hại bởi chiến tranh
- Chiến tranh gây ra sự chia li trong gia đình
- Chiến tranh gây ra những đau thương, mất mát
c. Luận điểm 3: Tình cảm gia đình vượt lên trên hoàn cảnh éo le của chiến
tranh.
- Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt
- Ngoài ra còn có những tình cảm thắm thiết khác: bà - cháu, vợ - chồng, mẹ con,…
d. Luận điểm 4: Đánh giá
- Tình cảm gia đình trong chiến tranh
- Nghệ thuật đặc sắc
Bài 3: Chọn 1 luận điểm trong dàn bài trên để viết thành một
đoạn văn theo phương pháp lập luận diễn dịch.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP 3
1. Viết câu chủ đề:
Đứng ở đầu đoạn
Hình thức:
- Câu chủ
động
- Câu bị động
Câu chủ đề
Các yếu tố
cần có:
- Tác giả
- Tác phẩm
- Chủ đề
Ví dụ: Trong tác phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng, ta thấy ngời lên tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
2. Triển khai chủ đề: Tình cảm cha con thiêng liêng, bất diệt trong tác
phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
Một số cách triển khai chủ đề:
- Cách 1: Theo diễn biến của truyện
+ Khi bé Thu chưa nhận ra ông Sáu là cha
+ Khi bé Thu nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết với cha
+ Khi ông Sáu trở lại chiến khu
….
- Cách 2: Theo nhân vật
+ Tình cảm bé Thu dành cho cha
+ Tình cảm của ông Sáu dành cho con
Tình cảm bé Thu dành cho cha
-Trước khi nhận ra ông Sáu là cha
+ Bé yêu thương, tôn thờ người
cha trong ảnh
+ Nhất quyết bảo vệ tình cảm
trong sáng, thiêng liêng đó. (d/c)
- Khi nhận ra ông Sáu là cha: Em
biểu lộ tình cảm mãnh liệt, thắm
thiết (d/c: tiếng kêu, hành động,
lời nói…)
Tình cảm ông Sáu dành cho con
- Luôn mong nhớ và khao khát
được gặp con, nghe một tiếng
“ba” con gọi. (d/c)
- Đau đớn, hụt hẫng khi con
không nhận ra. (d/c)
- Hạnh phúc khi con gọi tiếng
“ba” bấy lâu mong đợi. (d/c)
- Hoàn thành cây lược để giữ lời
hứa với con. (d/c)
- Trao gửi cây lược - tình cha con
cho người đồng đội. (d/c)
Đoạn diễn dịch
Câu chủ đề
Vị trí: Nằm ở đầu
đoạn văn.
Nội dung: Giới thiệu
tác giả, tác phẩm, nội
dung chính của đoạn hoặc
ý chủ đề mà đề bài yêu
cầu.
Hình thức: câu bị động,
câu chủ động
Các câu tiếp theo
Làm rõ ý chủ đề
thông qua việc
phân tích, chứng
minh, có lí lẽ và
dẫn chứng xác
đáng.
Câu kết
Không nêu ý
chủ đề
Không dùng các
từ ngữ mang ý
khái quát: tóm
lại, nói chung,
tổng kết lại, qua
đó, như vậy,…
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Đọc và sửa chữa
Viết bài
Lập dàn bài
Tìm hiểu đề và tìm ý
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Mở bài
Giới thiệu về
tác phẩm
Thân bài
Kết bài
- Nêu các luận
điểm chính
- Phân tích,
chứng minh
Nhận định,
đánh giá
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Cho đề bài: Suy nghĩ về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn
cùng tên của Nam Cao.
Hãy lập dàn bài và viết mở bài, một đoạn phần Thân bài
cho đề văn trên.
DÀN BÀI
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Nam Cao, truyện ngắn Lão Hạc
- Giới thiệu về nhân vật lão Hạc và nêu cảm nghĩ chung về nhân vật
2. Thân bài
a. Số phận đau thương của lão Hạc
- Gia cảnh của lão Hạc
- Cái chết đau đớn của lão Hạc
b. Những phẩm chất cao quý của lão
- Một người cha yêu thương con, một tình yêu thương cao cả và giàu đức hi sinh.
- Một người giàu lòng tự trọng, nhân hậu, vị tha
c. Đánh giá
- Số phận của người nông dân trong xã hội cũ.
- Tư tưởng nhân đạo của nhà văn
- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng nhân vật lão Hạc
3. Kết bài
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật lão Hạc
- Thành công của Nam Cao khi xây dựng nhân vật lão Hạc.
Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao là một người rất yêu thương con,
một tình yêu thương cao cả và giàu đức hi sinh. Thật vậy, vợ lão mất sớm, bao năm trời, lão một mình
gà trống nuôi con, một mình chịu bao vất vả, hi sinh nuôi con khôn lớn. Khi con trai đến tuổi lấy vợ,
nó đòi bán mảnh vườn, lão đã không cho bởi lão lo cho tương lai của con “bán vườn thì lấy gì mà
sinh sống”, vả lại bán vườn cũng đâu có đủ để trả tiền thách cưới. Lặng thầm thấy con cứ đeo đuổi
người con gái nó yêu, “lão thương con lắm”. Thế rồi, con trai lão phẫn chí đi đồn điền cao su, người
cha ấy đã rơi nước mắt “tôi chỉ biết khóc chứ biết làm sao được nữa”, những giọt nước mắt xót xa,
chới với trong nỗi đau mất con:”Thẻ của nó người ta giữ….” Những ngày con trai lão đi xa, lão nhớ
con vô cùng. Lão nhẩm tính từng ngày con đi. Bao yêu thương, lão dành hết để chăm sóc kỉ vật của
con, lão tâm sự với con chó Vàng mà như muốn giãi bày tâm tư của lão: “Cậu Vàng, cậu có nhớ bố
cậu không hả cậu Vàng?” Lão sống trong sự dằn vặt vì bậc làm cha mà không lo nổi cho con. Lão ăn
nhịn để dè, tiết kiệm tiền để khi nào con về nó có vốn kha khá để làm ăn. Nhưng cuộc đời thật lắm éo
le, nó vượt qua mọi toan tính của lão. Trận bão quét sạch mùa màng, làng mất vé sợi, lão lại ốm một
trận hai tháng mười tám ngày ngày, tiền tiết kiệm đã không thêm được đồng nào, nay lại vơi đi hết.
Lòng tự trọng không cho phép lão ăn phạm vào tương lai của con thêm nữa. Người cha cao cả ấy đã
quyết định, một quyết định dữ dội và đớn đau: tìm đến cái chết để bảo toàn mảnh vườn cho con; chết
để dành sự sống cho con “cụ thà chết chứ nhất định không chịu bán đi một sào”, sự hi sinh ấy mới
cao cả và thiêng liêng làm sao! (Bài làm của học sinh)
Kiểu đề
Cách làm
Nghị luận về
tác phẩm
truyện
(hoặc đoạn trích)
Đề bài
Định hướng
Có mệnh lệnh
Không có mệnh
lệnh
Kiểu bài
Vấn đề nghị luận
Phạm vi nghị luận
Tìm hiểu đề và tìm ý
Cách làm
4 bước
Bố cục
(3 phần)
Lập dàn bài
Viết bài
Đọc và sửa
chữa
Mở bài
Thân bài
Kết bài
 








Các ý kiến mới nhất