Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26. Thắng biển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 13h:58' 10-03-2023
Dung lượng: 56.6 MB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhựt Quý
Ngày gửi: 13h:58' 10-03-2023
Dung lượng: 56.6 MB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Khởi
động
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Đê biển: là một công
trình nhân tạo hay tự
nhiên kéo dài dọc theo
các bờ biển ngăn không
cho nước mặn tràn vào
ruộng đồng hoặc khu
KTUTS
dân cư.
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
Hình ảnh minh họa đê
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thiên nhiên kì diệu,
con người không kém
phần kì diệu với những
thành quả làm nên từ
sức sống mãnh liệt, trí
thông minh và lòng
dũng cảm.
Luyệ
n đọc
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn
dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những
KTUTS
dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
Chia
đoạn
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn
dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những
KTUTS
dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
LUYỆN ĐỌC
Ầm ĩ
Gió lên
KTUTS
Vật lộn
giận dữ
KTUT
KTUTS
S
Giải
nghĩa
từ
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
mập: cá mập (nói tắt)
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Cây vẹt: cây sống ở rừng nước
mặn, lá dày và nhẵn.
KTUTS
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Xung kích: đi đầu làm những
nhiệm vụ khó khăn, gay go nhất.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Chão: dây thừng to, rất bền.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Luyện đọc câu dài
Một
Mộtbên
bênlàlàhàng
hàngngàn
ngànngười
ngườivới
/ với
haihai
bànbàn
tay
tay
và /những
và những
dụngdụng
cụ thô
cụ sơ,
thôvới
sơ, tinh
/ vớithần
tinhquyết
thần
quyết
tâm chống
tâm chống
giữ. giữ. //
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Tìm
hiểu
bài
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu
mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ.
Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan
rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi
KTUTS
con đê mỏng manh như con mập đớp
KTUT
KTUTS
S
2. Tìm những từ ngữ, hình
ảnh (trong đoạn 1) nói lên
sự đe dọa của cơn bão
biển.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
- Các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của
cơn bão biển:
nước biển càng dữ,
gió bắt đầu mạnh,
biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh
KTUTS
như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
KTUTS
Đê :Là lũy đất nhân tạo hay tự nhiên kéo
dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển.
KTUTS
Tác dụng : Phòng
chống bão, ngăn
mặn, ngăn triều
cường, giảm nguy
cơ sạt lở do sóng
hay bão lớn.
KTUTS
Ý của đoạn 1:
Sự đe dọa của cơ bão biển
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi
lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt
vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội
diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn
giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn
với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUTS
người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ,
KTUT
KTUTS
S
3. Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển được miêu tả như thế
nào ở đoạn 2?
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Cơn bão có sức
phá hủy tưởng như
không gì cản nổi.
Cuộc chiến đấu
diễn ra
rất dữ dội, ác liệt.
Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào
qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc
vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và
KTUTS
những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Ý của đoạn 2:
Cuộc tấn công của cơn bão biển
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
4. Những từ ngữ, hình ảnh nào
(trong đoạn 3) thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và chiến thắng của
con người trước cơn bão biển?
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
so sánh
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt
nhân
đầu mạnh.
hóa Gió
lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Tácđêgiả
sửmanh
dụng
Biển cả muốn nuốt tươi con
mỏng
như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
biện pháp nghệ
Một tiếng ào ào dữthuật
dội. Như một
cá voi lớn, sóng trào
gì đànđể
qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc
miêu
tả
hình
vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
biểnvới hai bàn tay và
dữ điên cuồng. Một bên ảnh
là hàngcủa
ngàn người
KTUTS
những dụng cụ thô sơ, vớicả?
tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Ý chính của đoạn 3:
Người thắng biển
KTUTS
KTUT
S
Cuộc chiến đấu giữa con người
với cơn bão biển được miêu tả
theo trình tự nào?
- Theo trình tự thời gian:
+ Đoạn 1: Biển đe dọa.
+ Đoạn 2: Biển tấn công.
KTUTS
+ Đoạn 3: Người thắng biển.
KTUT
S
NỘI DUNG BÀI
Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
HỌC
quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh bảo vệ con đê, giữ
gìn cuộc sống bình yên.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Đọc
diễn
cảm
KTUTS
KTUT
S
KTUTS
HS đọc diễn cảm
đoạn 3, giọng hồi
hộp, gấp gáp, nhấn
mạnh các từ ngữ GV
đã lưu ý.
KTUTS
VẬN
DỤNG
Những cơn bão gây ra những
hậu quả gì?
KTUTS
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Liên hệ thực tế.
Các em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Dặn
dò
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
m lại bài, chuẩn bị bài s
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Tạm biệt!
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Khởi
động
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Đê biển: là một công
trình nhân tạo hay tự
nhiên kéo dài dọc theo
các bờ biển ngăn không
cho nước mặn tràn vào
ruộng đồng hoặc khu
KTUTS
dân cư.
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
Hình ảnh minh họa đê
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thiên nhiên kì diệu,
con người không kém
phần kì diệu với những
thành quả làm nên từ
sức sống mãnh liệt, trí
thông minh và lòng
dũng cảm.
Luyệ
n đọc
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn
dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những
KTUTS
dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
Chia
đoạn
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn
dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những
KTUTS
dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
LUYỆN ĐỌC
Ầm ĩ
Gió lên
KTUTS
Vật lộn
giận dữ
KTUT
KTUTS
S
Giải
nghĩa
từ
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
mập: cá mập (nói tắt)
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Cây vẹt: cây sống ở rừng nước
mặn, lá dày và nhẵn.
KTUTS
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
Xung kích: đi đầu làm những
nhiệm vụ khó khăn, gay go nhất.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Chão: dây thừng to, rất bền.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Luyện đọc câu dài
Một
Mộtbên
bênlàlàhàng
hàngngàn
ngànngười
ngườivới
/ với
haihai
bànbàn
tay
tay
và /những
và những
dụngdụng
cụ thô
cụ sơ,
thôvới
sơ, tinh
/ vớithần
tinhquyết
thần
quyết
tâm chống
tâm chống
giữ. giữ. //
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Tìm
hiểu
bài
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu
mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ.
Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan
rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi
KTUTS
con đê mỏng manh như con mập đớp
KTUT
KTUTS
S
2. Tìm những từ ngữ, hình
ảnh (trong đoạn 1) nói lên
sự đe dọa của cơn bão
biển.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
- Các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của
cơn bão biển:
nước biển càng dữ,
gió bắt đầu mạnh,
biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh
KTUTS
như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
KTUTS
Đê :Là lũy đất nhân tạo hay tự nhiên kéo
dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển.
KTUTS
Tác dụng : Phòng
chống bão, ngăn
mặn, ngăn triều
cường, giảm nguy
cơ sạt lở do sóng
hay bão lớn.
KTUTS
Ý của đoạn 1:
Sự đe dọa của cơ bão biển
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Thắng biển
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi
lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt
vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội
diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn
giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn
với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUTS
người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ,
KTUT
KTUTS
S
3. Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển được miêu tả như thế
nào ở đoạn 2?
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Cơn bão có sức
phá hủy tưởng như
không gì cản nổi.
Cuộc chiến đấu
diễn ra
rất dữ dội, ác liệt.
Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào
qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc
vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và
KTUTS
những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Ý của đoạn 2:
Cuộc tấn công của cơn bão biển
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
Theo CHU VĂN
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
4. Những từ ngữ, hình ảnh nào
(trong đoạn 3) thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và chiến thắng của
con người trước cơn bão biển?
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả
nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân
mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua
đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám
thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn
tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt
vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.
KTUTS
Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
KTUT
KTUTS
S
so sánh
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt
nhân
đầu mạnh.
hóa Gió
lên, nước
biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào.
Tácđêgiả
sửmanh
dụng
Biển cả muốn nuốt tươi con
mỏng
như con mập đớp con
cá chim nhỏ bé.
biện pháp nghệ
Một tiếng ào ào dữthuật
dội. Như một
cá voi lớn, sóng trào
gì đànđể
qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc
miêu
tả
hình
vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
biểnvới hai bàn tay và
dữ điên cuồng. Một bên ảnh
là hàngcủa
ngàn người
KTUTS
những dụng cụ thô sơ, vớicả?
tinh thần quyết tâm chống giữ.
KTUT
KTUTS
S
Ý chính của đoạn 3:
Người thắng biển
KTUTS
KTUT
S
Cuộc chiến đấu giữa con người
với cơn bão biển được miêu tả
theo trình tự nào?
- Theo trình tự thời gian:
+ Đoạn 1: Biển đe dọa.
+ Đoạn 2: Biển tấn công.
KTUTS
+ Đoạn 3: Người thắng biển.
KTUT
S
NỘI DUNG BÀI
Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
HỌC
quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh bảo vệ con đê, giữ
gìn cuộc sống bình yên.
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Đọc
diễn
cảm
KTUTS
KTUT
S
KTUTS
HS đọc diễn cảm
đoạn 3, giọng hồi
hộp, gấp gáp, nhấn
mạnh các từ ngữ GV
đã lưu ý.
KTUTS
VẬN
DỤNG
Những cơn bão gây ra những
hậu quả gì?
KTUTS
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Liên hệ thực tế.
Các em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?
KTUTS
KTUTS
KTUTS
Dặn
dò
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
KTUT
KTUTS
S
m lại bài, chuẩn bị bài s
KTUTS
KTUT
KTUTS
S
Tạm biệt!
KTUTS
 








Các ý kiến mới nhất