Bảng nhân 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 22h:13' 16-03-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 22h:13' 16-03-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
Lớp 3
Sách Chân trời sáng tạo
Tuần 11
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình bên và cho biết mỗi con kiến
có mấy chân?
Mỗi con kiến có 6 chân
Hãy viết phép nhân tính số chân của 7 con
kiến rồi tìm kết quả của phép nhân.
6 7=?
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 42
Hoặc ta cũng có thể đếm thêm 6 để tìm kết
quả phép nhân:
6 7 = 42
6 – 12 – 18 – 24 – 30 – 36 – 42
Vậy 7 con kiến có 42 chân
Ta cũng được kết quả 7 con kiến có 42 chân
BẢNG NHÂN 6
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Thành lập bảng nhân
2. Học thuộc bảng nhân
3. Vận dụng bảng để tính nhẩm
1. Thành lập bảng nhân
Tính các tích trong bảng nhân 6
BẢNG NHÂN 6
6 1 =…
6 6 =…
6 2 =…
6 7 =…
6 3 =…
6 8 =…
6 4 =…
6 9 =…
6 5 =…
6 10 =…
1. Thành lập bảng nhân
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6x6=
6 x 2 = 12
6x7=
6 2 = 2 6 = 12
6 x 3 = 18
6x8=
6 3 = 3 6 = 18
6 x 4 = 24
6x9=
6 x 5 = 30
6 x 10 =
của năm phép nhân đầu dựa
vào các bảng nhân đã học:
6 1=6
6 4 = 4 6 = 24
6 5 = 5 6 = 30
1.Thành lập bảng nhân
Có thể tìm kết quả theo các cách sau:
•
Dùng các tấm bìa vẽ 6 chấm tròn.
•
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
•
Cách nhanh nhất là cộng thêm 6 vào
tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 4 = 24
6 x 9 = 54
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
Cộng thêm 6
vào tích ngay trước
Bảng nhân
6
?
6x1=6
?
6 x 2 = 12
?
6 x 3 = 18
?
6 x 4 = 24
?
6 x 5 = 30
?
6 x 6 = 36
?
6 x 7 = 42
?
6 x 8 = 48
?
6 x 9 = 54
?
6 x 10 =
60
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
2. Học thuộc bảng nhân
Có thể dựa vào việc thuộc bảng hoặc sử dụng
các ngón tay, đếm thêm 6 để tìm kết quả của
các phép nhân trong bảng.
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
có thể dựa vào việc thuộc bảng hoặc sử dụng các ngón tay, đếm thêm 6 để tìm kết quả của các phép nhân trong bảng.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ trong bảng và
nhận biết có thể tìm kết quả của các phép nhân
khác dựa vào ba phép nhân này.
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 4 = 24
6 x 9 = 54
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
Hoạt động 2:
Thực hành
1 Số?
Các em hãy đọc và tìm quy luật của dãy số sau:
6
12
18
.?.
24
.?.
30
36
.?.
42
Số sau = số trước + 6
48
.?.
54
60
2
6 x 3 = .?.
18
Đố bạn các phép nhân trong bảng nhân 6
6 x 5 = .?.
30
42
6 x 7 = .?.
54
6 x 9 = .?.
Hoạt động 3:
Luyện tập
1
Tính nhẩm:
6 x 3 = 18
6 x 7 = 42
6 x 2 = 12
6 x 8 = 48
6x1=6
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
6 x 6 = 36
6 x 10 = 60 6 x 9 = 54
2
Tính:
a) 6 x 5 x 4
b) 52 – 6 x 3
c) 6 x 8 : 3
= 30 x 4
= 52 - 18
= 48 : 3
= 120
= 34
= 16
3 Số?
Mỗi tờ giấy màu dán được một mặt
của hộp giấy. (xem hình bên)
Để dán hết các mặt của 10 hộp
giấy, cần .?. tờ giấy màu.
Mỗi tờ giấy màu dán
•
Bài toán hỏi gì?
- Tìm số tờ giấy màu
được một mặt của hộp
dán hết các mặt của
giấy. (xem hình bên)
10 hộp giấy.
Để dán hết các mặt của
10 hộp giấy, cần .?. tờ
•
Muốn vậy ta phải
biết
giấy màu.
số
giấy
- 1 hộp
cần
dùng của mấy hộp?
•
Hộp giấy hình gì?
- Khối lập phương
•
1 hộp cần mấy tờ?
- 6
tờ,
vì khối
phương có 6 mặt.
lập
1 hộp cần 6 tờ giấy.
10 hộp thì 6 tờ được lấy 10 lần.
6 10 = 60
Vậy: Để dán hết các mặt của 10
hộp giấy, cần 60 tờ giấy màu.
Hoạt động 4:
Vận dụng
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 1: 6 x .?. = 36
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 2: .?. x 6 = 42
a. 8
b. 7
c. 9
d. 10
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 3: 6 x .?. = 18
a. 5
b. 2
c. 3
d. 4
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 4: Một khối lập phương có 6 mặt hình vuông.
Vậy 4 khối lập phương có … mặt hình vuông.
a. 10
b. 24
c. 18
d. 30
NHIỆM VỤ TẠI NHÀ
Ôn lại kiến thức, kĩ năng
Đọc và chuẩn bị trước
đã học.
bài Bảng chia 6.
Xin chaøo taïm bieät !
Heïn gaëp laïi
trong tieát hoïc sau.
Lớp 3
Sách Chân trời sáng tạo
Tuần 11
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình bên và cho biết mỗi con kiến
có mấy chân?
Mỗi con kiến có 6 chân
Hãy viết phép nhân tính số chân của 7 con
kiến rồi tìm kết quả của phép nhân.
6 7=?
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 42
Hoặc ta cũng có thể đếm thêm 6 để tìm kết
quả phép nhân:
6 7 = 42
6 – 12 – 18 – 24 – 30 – 36 – 42
Vậy 7 con kiến có 42 chân
Ta cũng được kết quả 7 con kiến có 42 chân
BẢNG NHÂN 6
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Thành lập bảng nhân
2. Học thuộc bảng nhân
3. Vận dụng bảng để tính nhẩm
1. Thành lập bảng nhân
Tính các tích trong bảng nhân 6
BẢNG NHÂN 6
6 1 =…
6 6 =…
6 2 =…
6 7 =…
6 3 =…
6 8 =…
6 4 =…
6 9 =…
6 5 =…
6 10 =…
1. Thành lập bảng nhân
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6x6=
6 x 2 = 12
6x7=
6 2 = 2 6 = 12
6 x 3 = 18
6x8=
6 3 = 3 6 = 18
6 x 4 = 24
6x9=
6 x 5 = 30
6 x 10 =
của năm phép nhân đầu dựa
vào các bảng nhân đã học:
6 1=6
6 4 = 4 6 = 24
6 5 = 5 6 = 30
1.Thành lập bảng nhân
Có thể tìm kết quả theo các cách sau:
•
Dùng các tấm bìa vẽ 6 chấm tròn.
•
Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
•
Cách nhanh nhất là cộng thêm 6 vào
tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 4 = 24
6 x 9 = 54
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
Cộng thêm 6
vào tích ngay trước
Bảng nhân
6
?
6x1=6
?
6 x 2 = 12
?
6 x 3 = 18
?
6 x 4 = 24
?
6 x 5 = 30
?
6 x 6 = 36
?
6 x 7 = 42
?
6 x 8 = 48
?
6 x 9 = 54
?
6 x 10 =
60
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
+6
2. Học thuộc bảng nhân
Có thể dựa vào việc thuộc bảng hoặc sử dụng
các ngón tay, đếm thêm 6 để tìm kết quả của
các phép nhân trong bảng.
BẢNG NHÂN 6
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
có thể dựa vào việc thuộc bảng hoặc sử dụng các ngón tay, đếm thêm 6 để tìm kết quả của các phép nhân trong bảng.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ trong bảng và
nhận biết có thể tìm kết quả của các phép nhân
khác dựa vào ba phép nhân này.
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 4 = 24
6 x 9 = 54
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
Hoạt động 2:
Thực hành
1 Số?
Các em hãy đọc và tìm quy luật của dãy số sau:
6
12
18
.?.
24
.?.
30
36
.?.
42
Số sau = số trước + 6
48
.?.
54
60
2
6 x 3 = .?.
18
Đố bạn các phép nhân trong bảng nhân 6
6 x 5 = .?.
30
42
6 x 7 = .?.
54
6 x 9 = .?.
Hoạt động 3:
Luyện tập
1
Tính nhẩm:
6 x 3 = 18
6 x 7 = 42
6 x 2 = 12
6 x 8 = 48
6x1=6
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
6 x 6 = 36
6 x 10 = 60 6 x 9 = 54
2
Tính:
a) 6 x 5 x 4
b) 52 – 6 x 3
c) 6 x 8 : 3
= 30 x 4
= 52 - 18
= 48 : 3
= 120
= 34
= 16
3 Số?
Mỗi tờ giấy màu dán được một mặt
của hộp giấy. (xem hình bên)
Để dán hết các mặt của 10 hộp
giấy, cần .?. tờ giấy màu.
Mỗi tờ giấy màu dán
•
Bài toán hỏi gì?
- Tìm số tờ giấy màu
được một mặt của hộp
dán hết các mặt của
giấy. (xem hình bên)
10 hộp giấy.
Để dán hết các mặt của
10 hộp giấy, cần .?. tờ
•
Muốn vậy ta phải
biết
giấy màu.
số
giấy
- 1 hộp
cần
dùng của mấy hộp?
•
Hộp giấy hình gì?
- Khối lập phương
•
1 hộp cần mấy tờ?
- 6
tờ,
vì khối
phương có 6 mặt.
lập
1 hộp cần 6 tờ giấy.
10 hộp thì 6 tờ được lấy 10 lần.
6 10 = 60
Vậy: Để dán hết các mặt của 10
hộp giấy, cần 60 tờ giấy màu.
Hoạt động 4:
Vận dụng
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 1: 6 x .?. = 36
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 2: .?. x 6 = 42
a. 8
b. 7
c. 9
d. 10
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 3: 6 x .?. = 18
a. 5
b. 2
c. 3
d. 4
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN ?
Câu 4: Một khối lập phương có 6 mặt hình vuông.
Vậy 4 khối lập phương có … mặt hình vuông.
a. 10
b. 24
c. 18
d. 30
NHIỆM VỤ TẠI NHÀ
Ôn lại kiến thức, kĩ năng
Đọc và chuẩn bị trước
đã học.
bài Bảng chia 6.
Xin chaøo taïm bieät !
Heïn gaëp laïi
trong tieát hoïc sau.
 







Các ý kiến mới nhất