Bài 26. Khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Hoa
Ngày gửi: 05h:36' 20-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Hoa
Ngày gửi: 05h:36' 20-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG VẬT LÍ 11
I. Sự khúc xạ ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
I. Sự khúc xạ ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch
phương (gãy khúc) của các tia sáng khi
truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt khác nhau.
pháp tuyến
ới
ct
Gó
Tia tới
S
N
i i
I
Góc khúc xạ
N
xạ
ản
h
p
c
Gó
S Tia phản xạ
Mặt phân cách
r
R Tia khúc xạ
2. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên
kia pháp tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa
sin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi.
sin i
sin r
S
Hằng số
1
2
N
i i'
I
r
N'
S'
R
Bảng: tỉ số giữa sini và sinr
i (độ)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
r(độ)
0
6,5
13
19,5
25,5
31
35
39
41,5
sini
0
0,174
0,342
0,500
0,643
0,766
0,866
0,940
0,985
sinr
0
0,113
0,225
0,334
0,431
0,515
0,574
0,629
0,663
sini/sinr
0
1,5398
1,52
1,4970
1,4919
1,4874
1,5087
1,4944
1,4857
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Chiết suất tuyệt đối:
- Chiết suất tuyệt đối (thường gọi tắt là chiết suất) của một
môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không.
- Gọi: c: tốc độ ánh sáng trong chân không
v: tốc độ ánh sáng trong môi trường
c
n
v
c = 3.108 m/s
- Chiết suất của chân không là: 1
- Chiết suất của không khí là: 1,000293
- Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
lớn hơn 1
8
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Chiết suất tuyệt đối:
Chiết suất của một số môi trường:
THPT Nguyễn Thái Bình - Tây Ninh
Phan Tấn Lợi
9
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Chiết suất tỉ đối:
sin i
Tỉ số không đổi
trong hiện tượng khúc
s in r
xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường
(2) (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường (1) (chứa
tia tới)
sin i
n21 (26.2)
sin r
10
sin i
n21 > 1
sin r
sin i
n21 < 1
sin r
i
i>r
R
R
- Tia khúc xạ bị lệch gần pháp
tuyến hơn tia tới.
- Môi trường (2) chiết quang
hơn môi trường (1)
- Tia khúc xạ bị lệch xa pháp
tuyến hơn tia tới.
- Môi trường (2) chiết quang
kém hơn môi trường (1)
11
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
v1 là vận tốc ánh sáng trong môi trường (1)
v2 là vận tốc ánh sáng trong môi trường (2)
Từ biểu thức liên hệ giữa chiết suất và tốc độ ánh sáng :
c1
n1
v1
c2
n2
v2
n2 v1
n21
n1 v2
12
- Hệ thức liên hệ chiết suất tuyệt đối và chiết suất
tỉ đối:
n2
n21
n1
Trong đó:
n2: chiết suất tuyệt đối của môi trường (2).
n1: chiết suất tuyệt đối của môi trường (1).
13
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
n2
n21
n1
sin i n2
sin i
sin r n1
n21
sin r
n1.sin i n 2 .sin r
Định luật khúc xạ ánh sáng dạng đối xứng.
14
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG:
- Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền
ngược lại theo đường đó.
15
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG:
Tính thuận nghịch biểu hiện ở cả 3 hiện tượng:
sự truyền thẳng, sự phản xạ và sự khúc xạ.
16
BÀI 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so
với tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới
(sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi
2. Chiết suất của một môi trường:
sin i
n 21
sin r
- Chiết suất tỉ đối:
n2
- Chiết suất tuyệt đối
n 21
là chiết suất tỉ đối với chân không
n1
- Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng viết dưới dạng đối
xứng:
n sini = n sinr
1
2
CÂU HỎI
Câu 1.Nếu chiết suất của môi trường chứa tia
tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa
tia khúc xạ thì góc khúc xạ :
A.luôn nhỏ hơn góc tới.
B.luôn bằng góc tới.
C.luôn lớn hơn góc tới.
D.có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Câu 2.Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí vào
một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc
khúc xạ là 300.Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc
đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới
300 thì góc khúc xạ :
A.nhỏ hơn 300
B.Lớn hơn 600
C.Bằng 600
D.Không xác định được
Câu 3. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ
chân không vào 1 khối chất trong
suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ
300. Tìm chiết suất tuyệt đối của
khối chất trong suốt đó.
Câu 4. Chiếu một tia sáng từ nước có chiết suất
bằng 4/3 ra ngoài không khí với góc tới bằng
300.. Tính góc khúc xạ.
Câu 1:Chiếu một tia sáng từ thủy tinh có chiết
suất căn 2 ra không khí với góc tới 300 thì góc
khúc xạ bằng bao nhiêu?
• Câu 2.Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân
không vào môi trường trong suốt có chiết suất
n với góc tới 60 độ thì góc khúc xạ 30 độ. Tìm
chiết suất n.
• Câu 3.Một tia sáng truyền từ không khí vào
nước với góc tới i.Để tia khúc xạ vuông góc với
tia phản xạ thì i=? Biết nước có chiết suất 4/3.
Câu 4.Tìm vận tốc của ánh sáng truyền
trong thủy tinh có chiết suất 1,5?
• Câu 5.Một tia sáng truyền từ môi trường A
vào môi trường B dưới góc tới 5 độ thì góc
khúc xạ 4 độ.Vận tốc áng sáng trong môi
trường B là 200000km/h thì vận tốc sánh
sáng trong môi trường B là?
• Câu 6.Chiếu một chùm tia sáng từ không
khí vào nước với góc tới 45 độ .tính góc
lệch bởi chùm tia khúc xạ và chùm tia tới
Câu 7: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A. Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt đều bị đổi hướng
SAI
B. Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
SAI
C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang
môi trường chiết
SAI
quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quan kém
sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới.
ĐÚNG
Câu 5: Chùm tia sáng hẹp đi từ không khí (n = 1) tới bề mặt
một môi trường trong suốt ( n = 1,5) sẽ có một phần phản xạ
và một phần khúc xạ. Góc tới i để tia phản xạ và tia khúc xạ
vuông góc là:
SAI
A. i = 420.
B. i = 62,5
0
ĐÚNG
C. i = 48,50
SAI
D. i = 700
SAI
BÀI LÀM
Theo công thức:
n1.sin i n 2 .sin r
26
BÀI LÀM
27
BÀI LÀM
THPT Nguyễn Thái Bình - Tây Ninh
Phan Tấn Lợi
28
I. Sự khúc xạ ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
I. Sự khúc xạ ánh sáng
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch
phương (gãy khúc) của các tia sáng khi
truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt khác nhau.
pháp tuyến
ới
ct
Gó
Tia tới
S
N
i i
I
Góc khúc xạ
N
xạ
ản
h
p
c
Gó
S Tia phản xạ
Mặt phân cách
r
R Tia khúc xạ
2. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên
kia pháp tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa
sin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi.
sin i
sin r
S
Hằng số
1
2
N
i i'
I
r
N'
S'
R
Bảng: tỉ số giữa sini và sinr
i (độ)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
r(độ)
0
6,5
13
19,5
25,5
31
35
39
41,5
sini
0
0,174
0,342
0,500
0,643
0,766
0,866
0,940
0,985
sinr
0
0,113
0,225
0,334
0,431
0,515
0,574
0,629
0,663
sini/sinr
0
1,5398
1,52
1,4970
1,4919
1,4874
1,5087
1,4944
1,4857
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Chiết suất tuyệt đối:
- Chiết suất tuyệt đối (thường gọi tắt là chiết suất) của một
môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không.
- Gọi: c: tốc độ ánh sáng trong chân không
v: tốc độ ánh sáng trong môi trường
c
n
v
c = 3.108 m/s
- Chiết suất của chân không là: 1
- Chiết suất của không khí là: 1,000293
- Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
lớn hơn 1
8
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Chiết suất tuyệt đối:
Chiết suất của một số môi trường:
THPT Nguyễn Thái Bình - Tây Ninh
Phan Tấn Lợi
9
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Chiết suất tỉ đối:
sin i
Tỉ số không đổi
trong hiện tượng khúc
s in r
xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường
(2) (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường (1) (chứa
tia tới)
sin i
n21 (26.2)
sin r
10
sin i
n21 > 1
sin r
sin i
n21 < 1
sin r
i
i>r
R
R
- Tia khúc xạ bị lệch gần pháp
tuyến hơn tia tới.
- Môi trường (2) chiết quang
hơn môi trường (1)
- Tia khúc xạ bị lệch xa pháp
tuyến hơn tia tới.
- Môi trường (2) chiết quang
kém hơn môi trường (1)
11
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
v1 là vận tốc ánh sáng trong môi trường (1)
v2 là vận tốc ánh sáng trong môi trường (2)
Từ biểu thức liên hệ giữa chiết suất và tốc độ ánh sáng :
c1
n1
v1
c2
n2
v2
n2 v1
n21
n1 v2
12
- Hệ thức liên hệ chiết suất tuyệt đối và chiết suất
tỉ đối:
n2
n21
n1
Trong đó:
n2: chiết suất tuyệt đối của môi trường (2).
n1: chiết suất tuyệt đối của môi trường (1).
13
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
n2
n21
n1
sin i n2
sin i
sin r n1
n21
sin r
n1.sin i n 2 .sin r
Định luật khúc xạ ánh sáng dạng đối xứng.
14
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG:
- Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền
ngược lại theo đường đó.
15
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG:
Tính thuận nghịch biểu hiện ở cả 3 hiện tượng:
sự truyền thẳng, sự phản xạ và sự khúc xạ.
16
BÀI 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so
với tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới
(sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi
2. Chiết suất của một môi trường:
sin i
n 21
sin r
- Chiết suất tỉ đối:
n2
- Chiết suất tuyệt đối
n 21
là chiết suất tỉ đối với chân không
n1
- Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng viết dưới dạng đối
xứng:
n sini = n sinr
1
2
CÂU HỎI
Câu 1.Nếu chiết suất của môi trường chứa tia
tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa
tia khúc xạ thì góc khúc xạ :
A.luôn nhỏ hơn góc tới.
B.luôn bằng góc tới.
C.luôn lớn hơn góc tới.
D.có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Câu 2.Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí vào
một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc
khúc xạ là 300.Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc
đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới
300 thì góc khúc xạ :
A.nhỏ hơn 300
B.Lớn hơn 600
C.Bằng 600
D.Không xác định được
Câu 3. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ
chân không vào 1 khối chất trong
suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ
300. Tìm chiết suất tuyệt đối của
khối chất trong suốt đó.
Câu 4. Chiếu một tia sáng từ nước có chiết suất
bằng 4/3 ra ngoài không khí với góc tới bằng
300.. Tính góc khúc xạ.
Câu 1:Chiếu một tia sáng từ thủy tinh có chiết
suất căn 2 ra không khí với góc tới 300 thì góc
khúc xạ bằng bao nhiêu?
• Câu 2.Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân
không vào môi trường trong suốt có chiết suất
n với góc tới 60 độ thì góc khúc xạ 30 độ. Tìm
chiết suất n.
• Câu 3.Một tia sáng truyền từ không khí vào
nước với góc tới i.Để tia khúc xạ vuông góc với
tia phản xạ thì i=? Biết nước có chiết suất 4/3.
Câu 4.Tìm vận tốc của ánh sáng truyền
trong thủy tinh có chiết suất 1,5?
• Câu 5.Một tia sáng truyền từ môi trường A
vào môi trường B dưới góc tới 5 độ thì góc
khúc xạ 4 độ.Vận tốc áng sáng trong môi
trường B là 200000km/h thì vận tốc sánh
sáng trong môi trường B là?
• Câu 6.Chiếu một chùm tia sáng từ không
khí vào nước với góc tới 45 độ .tính góc
lệch bởi chùm tia khúc xạ và chùm tia tới
Câu 7: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A. Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt đều bị đổi hướng
SAI
B. Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
SAI
C. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang
môi trường chiết
SAI
quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
D. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quan kém
sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới.
ĐÚNG
Câu 5: Chùm tia sáng hẹp đi từ không khí (n = 1) tới bề mặt
một môi trường trong suốt ( n = 1,5) sẽ có một phần phản xạ
và một phần khúc xạ. Góc tới i để tia phản xạ và tia khúc xạ
vuông góc là:
SAI
A. i = 420.
B. i = 62,5
0
ĐÚNG
C. i = 48,50
SAI
D. i = 700
SAI
BÀI LÀM
Theo công thức:
n1.sin i n 2 .sin r
26
BÀI LÀM
27
BÀI LÀM
THPT Nguyễn Thái Bình - Tây Ninh
Phan Tấn Lợi
28
 








Các ý kiến mới nhất