Ôn tập giữa HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 20h:18' 21-03-2023
Dung lượng: 269.6 KB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 20h:18' 21-03-2023
Dung lượng: 269.6 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
GIỮA KÌ 2
NGỮ VĂN 7
1. Kiến thức văn bản
a/ Hệ thống hoá văn bản
Thể loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Truyện
Ếch ngồi đáy giếng
(truyện
ngụ
ngôn)
Đẽo cày giữa đường
Bụng và Răng,Miệng,
Chân,Tay.
-Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
hợp tự sự, miêu tả)
- Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng phê phán những kẻ thiếu hiểu
biết lại huênh hoang, tự đắc. Bài học cho chúng ta phải biết cố gắng
trau dồi hiểu biết, khiêm tốn, không được chủ quan kiêu ngạo.
Tục ngữ về thiên nhiên,lao động sản
Tục ngữ xuất Và tục ngữ về con người, xã
hội.
- Những câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm quý báu về thiên nhiên,về
lao động sản xuất.
-Giá trị con người và những phẩm chất tốt đẹp mà con người cần có về
cuộc sống trong sạch, tinh thần học hỏi,lòng nhân ái và lòng biết ơn.
- Thông qua câu chuyện ông cha ta muốn khuyên nhủ mọi người hãy
giữ vững quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để đạt được
mục tiêu của chính mình, không giao động và lắng nghe ý kiến người
khác một cách chọn lọc, có cân nhắc, có suy nghĩ đúng đắn.
- Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải
tôn trọng công sức, nương tựa, gắn bó với nhau để cùng tồn tại.
Thơ (thơ
trữ tình)
Văn bản
nghị luận
(nghị luận
xã hội)
Những cánh
buồm (Tác
giả:Hoàng Trung
Thông)
Mây và sóng (Tác
giả:R.Ta-Go )
Mẹ và quả (Tác
giả:Nguyễn Khoa
Điềm )
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta (Tác giả:
Hồ Chí Minh )
Đức tính giản dị
của Bác Hồ (Tác
giả: Phạm Văn
Đồng)
Tượng đài vĩ đại
nhất (Tác
giả:Uông Ngọc
Dậu)
-Bài thơ nêu lên cảm xúc, ước mơ của hai cha con muốn đi
khám phá những vùng đất xa xôi được thể hiện qua cuộc nói
chuyện khi cùng nhau đi dạo trên bờ biển.
-Bài thơ “Mây và sóng” không chỉ ngợi ca tình mẫu tử mà còn
gợi ra những suy ngẫm mang ý nghĩa triết lí: trong cuộc đời
thường có những cám dỗ và quyến rũ, muốn khước từ, chúng ta
cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong
những điểm tựa ấy. Hạnh phúc không phải là điều gì đó xa xôi,
bí ẩn mà ở ngay trên trần thế, do chính con người tạo dựng, con
người cần biết sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Bài thơ đã ngợi ca công lao to lớn của mẹ (của thế hệ đi trước với thế
hệ sau này) đồng thời còn lay thức tâm hồn của bổn phận làm con cái về
ý thức trách nhiệm, sự đền đáp công ơn sinh thành đối với cha mẹ.
-Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước từ đó kêu gọi
mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của
dân tộc.
-Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống,
trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự
giản dị hào hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tu tưởng
và tình cảm cao đẹp.
-Tượng đài vĩ đại nhất là hình hài Tổ Quốc – đó là máu xương,
mồ hôi công sức, trí tuệ của lớp anh hùng đi trước.
b. Cách đọc thể loại.
Thể loại
Truyện ngụ
ngôn
Tục ngữ
Thơ (Thơ
trữ tình)
Văn bản
nghị luận xã
hội
Điều cần lưu ý khi đọc thể loại
- Về cốt truyện: Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của truyện.
-Nhân vật trong truyện và nhân vật chính là ai?
-Bối cnhr của truyện có gì độc đáo?
- Phát hiện bài học cuộc sống mà truyện muốn thể hiện.
-Rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện.
-Tìm và giải nghĩa các từ ngữ khó (nghĩa đen, nghĩa bóng) từ đó hiểu nội
dung,ý nghĩa chung của câu tục ngữ.
-Nhận biết được những yếu tố hình thức (số lượng chữ, vần, nhịp, biện pháp
tu từ…)của tục ngữ và tác dụng của các yếu tố đó.
-Phải chú ý từ ngữ, hình ảnh ,vần, nhịp, các biện pháp tu từ.
+ vì ngôn ngữ trong thơ thường ngắn gọn, cô đọng, hàm súc,gợi hình ,gợi
cảm nên người đọc phải chủ động liên tưởng,tưởng tượng để hiểu hết sự
phong phú của ý thơ.
+Hình ảnh trong thơ là hình ảnh con người, cảnh vật…giúp cho việc diễn đạt
nội dung thêm gợi hình ,gợi cảm,sinh động.Việc sử dụng các từ ngữ có tính
gợi tả, kết hợp cả cách gieo vần, ngắt nhịp và các biện pháp tu từ:Nhân hóa,
so sánh, ẩn dụ…Các hình ảnh trong thơ trở lên sinh động, giàu chát nhạc,
chất họa hơn.
-Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội?
- Nhan đề thường cho biết nội dung, đề tài của bài viết.
-Mục đích của văn bản này là để khen(ca ngợi)hay chê(phê phán)về một vấn
đề trong đời sống,xã hội.
-Các ý kiến, dẫn chứng,lí lẽ đưa ra phải rõ ràng,thiết thực,có độ tin cậy và có
sức thuyết phục người đọc người nghe.
- Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và v ới bản
thân?
2. Viết – Nói và nghe
a.Các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết:
-Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc khi đọc một bài thơ.
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
b.Các bước tiến hành viết một văn bản:
- Chuẩn bị
- Tìm ý và lập dàn ý
- Viết
- Kiểm tra và chỉnh sửa
c. Nội dung rèn nói và nghe:
-Viết bài văn kể lại một truyện ngụ ngôn.
-Trao đổi về một vấn đề
- Thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống
3. Kiến thức tiếng Việt
*Bài 6: Nói quá,nói giảm, nói tránh.
-Nói quá(khoa trương):Là biện pháp tu từ dùng cách phóng đại mức độ,tính chất của sự
vật,hiện tượng được miêu tả nhằm gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm.
VD:Rán sành ra mỡ;Vắt cổ chày ra nước…
-Nói giảm,nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo nhằm tránh
gây cảm giác quá đau buồn,nặng nề hoặc tránh sự thô tục, thiếu lịch sự…
VD:Ông ấy đã mất từ tối hôm qua rồi.
- Bài 7:
+Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh có vai trò:Ngữ cảnh giúp người đọc, người
nghe xác định xác định nghĩa cụ thể của các từ đa nghĩa
VD:Nghĩa của từ “chạy”:Tàu chạy;Em bé chạy…
+Dấu châm lửng là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau.Có tác dụng: Tỏ ý còn nhiều
sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng;Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
*Bài 8: Liên kết và mạch lạc trong văn bản
-Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu,các
đoạn,các phần của văn bản bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp
-Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính loogic của văn
bản.Một văn bản được coi là có tính mạch lạc khi các phàn các
đọan,các câu của văn bản đều nói về một chủ đề vsf được sắp xếp
theo một trình tự hợp lý.
GIỮA KÌ 2
NGỮ VĂN 7
1. Kiến thức văn bản
a/ Hệ thống hoá văn bản
Thể loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Truyện
Ếch ngồi đáy giếng
(truyện
ngụ
ngôn)
Đẽo cày giữa đường
Bụng và Răng,Miệng,
Chân,Tay.
-Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
hợp tự sự, miêu tả)
- Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng phê phán những kẻ thiếu hiểu
biết lại huênh hoang, tự đắc. Bài học cho chúng ta phải biết cố gắng
trau dồi hiểu biết, khiêm tốn, không được chủ quan kiêu ngạo.
Tục ngữ về thiên nhiên,lao động sản
Tục ngữ xuất Và tục ngữ về con người, xã
hội.
- Những câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm quý báu về thiên nhiên,về
lao động sản xuất.
-Giá trị con người và những phẩm chất tốt đẹp mà con người cần có về
cuộc sống trong sạch, tinh thần học hỏi,lòng nhân ái và lòng biết ơn.
- Thông qua câu chuyện ông cha ta muốn khuyên nhủ mọi người hãy
giữ vững quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để đạt được
mục tiêu của chính mình, không giao động và lắng nghe ý kiến người
khác một cách chọn lọc, có cân nhắc, có suy nghĩ đúng đắn.
- Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải
tôn trọng công sức, nương tựa, gắn bó với nhau để cùng tồn tại.
Thơ (thơ
trữ tình)
Văn bản
nghị luận
(nghị luận
xã hội)
Những cánh
buồm (Tác
giả:Hoàng Trung
Thông)
Mây và sóng (Tác
giả:R.Ta-Go )
Mẹ và quả (Tác
giả:Nguyễn Khoa
Điềm )
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta (Tác giả:
Hồ Chí Minh )
Đức tính giản dị
của Bác Hồ (Tác
giả: Phạm Văn
Đồng)
Tượng đài vĩ đại
nhất (Tác
giả:Uông Ngọc
Dậu)
-Bài thơ nêu lên cảm xúc, ước mơ của hai cha con muốn đi
khám phá những vùng đất xa xôi được thể hiện qua cuộc nói
chuyện khi cùng nhau đi dạo trên bờ biển.
-Bài thơ “Mây và sóng” không chỉ ngợi ca tình mẫu tử mà còn
gợi ra những suy ngẫm mang ý nghĩa triết lí: trong cuộc đời
thường có những cám dỗ và quyến rũ, muốn khước từ, chúng ta
cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong
những điểm tựa ấy. Hạnh phúc không phải là điều gì đó xa xôi,
bí ẩn mà ở ngay trên trần thế, do chính con người tạo dựng, con
người cần biết sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Bài thơ đã ngợi ca công lao to lớn của mẹ (của thế hệ đi trước với thế
hệ sau này) đồng thời còn lay thức tâm hồn của bổn phận làm con cái về
ý thức trách nhiệm, sự đền đáp công ơn sinh thành đối với cha mẹ.
-Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước từ đó kêu gọi
mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của
dân tộc.
-Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống,
trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự
giản dị hào hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tu tưởng
và tình cảm cao đẹp.
-Tượng đài vĩ đại nhất là hình hài Tổ Quốc – đó là máu xương,
mồ hôi công sức, trí tuệ của lớp anh hùng đi trước.
b. Cách đọc thể loại.
Thể loại
Truyện ngụ
ngôn
Tục ngữ
Thơ (Thơ
trữ tình)
Văn bản
nghị luận xã
hội
Điều cần lưu ý khi đọc thể loại
- Về cốt truyện: Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của truyện.
-Nhân vật trong truyện và nhân vật chính là ai?
-Bối cnhr của truyện có gì độc đáo?
- Phát hiện bài học cuộc sống mà truyện muốn thể hiện.
-Rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện.
-Tìm và giải nghĩa các từ ngữ khó (nghĩa đen, nghĩa bóng) từ đó hiểu nội
dung,ý nghĩa chung của câu tục ngữ.
-Nhận biết được những yếu tố hình thức (số lượng chữ, vần, nhịp, biện pháp
tu từ…)của tục ngữ và tác dụng của các yếu tố đó.
-Phải chú ý từ ngữ, hình ảnh ,vần, nhịp, các biện pháp tu từ.
+ vì ngôn ngữ trong thơ thường ngắn gọn, cô đọng, hàm súc,gợi hình ,gợi
cảm nên người đọc phải chủ động liên tưởng,tưởng tượng để hiểu hết sự
phong phú của ý thơ.
+Hình ảnh trong thơ là hình ảnh con người, cảnh vật…giúp cho việc diễn đạt
nội dung thêm gợi hình ,gợi cảm,sinh động.Việc sử dụng các từ ngữ có tính
gợi tả, kết hợp cả cách gieo vần, ngắt nhịp và các biện pháp tu từ:Nhân hóa,
so sánh, ẩn dụ…Các hình ảnh trong thơ trở lên sinh động, giàu chát nhạc,
chất họa hơn.
-Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội?
- Nhan đề thường cho biết nội dung, đề tài của bài viết.
-Mục đích của văn bản này là để khen(ca ngợi)hay chê(phê phán)về một vấn
đề trong đời sống,xã hội.
-Các ý kiến, dẫn chứng,lí lẽ đưa ra phải rõ ràng,thiết thực,có độ tin cậy và có
sức thuyết phục người đọc người nghe.
- Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và v ới bản
thân?
2. Viết – Nói và nghe
a.Các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết:
-Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc khi đọc một bài thơ.
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
b.Các bước tiến hành viết một văn bản:
- Chuẩn bị
- Tìm ý và lập dàn ý
- Viết
- Kiểm tra và chỉnh sửa
c. Nội dung rèn nói và nghe:
-Viết bài văn kể lại một truyện ngụ ngôn.
-Trao đổi về một vấn đề
- Thảo luận nhóm về một vấn đề trong đời sống
3. Kiến thức tiếng Việt
*Bài 6: Nói quá,nói giảm, nói tránh.
-Nói quá(khoa trương):Là biện pháp tu từ dùng cách phóng đại mức độ,tính chất của sự
vật,hiện tượng được miêu tả nhằm gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm.
VD:Rán sành ra mỡ;Vắt cổ chày ra nước…
-Nói giảm,nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo nhằm tránh
gây cảm giác quá đau buồn,nặng nề hoặc tránh sự thô tục, thiếu lịch sự…
VD:Ông ấy đã mất từ tối hôm qua rồi.
- Bài 7:
+Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh có vai trò:Ngữ cảnh giúp người đọc, người
nghe xác định xác định nghĩa cụ thể của các từ đa nghĩa
VD:Nghĩa của từ “chạy”:Tàu chạy;Em bé chạy…
+Dấu châm lửng là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau.Có tác dụng: Tỏ ý còn nhiều
sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng;Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
*Bài 8: Liên kết và mạch lạc trong văn bản
-Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu,các
đoạn,các phần của văn bản bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp
-Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính loogic của văn
bản.Một văn bản được coi là có tính mạch lạc khi các phàn các
đọan,các câu của văn bản đều nói về một chủ đề vsf được sắp xếp
theo một trình tự hợp lý.
 







Các ý kiến mới nhất